Home TCM formulas Digestive, Liver & Gallbladder Health Nhiệt miệng - Thanh Lương Ẩm

Nhiệt miệng - Thanh Lương Ẩm

Sku: SKU-0514092025

Thanh Lương Ẩm (Qing Liang Yin) là bài thuốc cổ phương trị viêm loét miệng do vị nhiệt, với tác dụng thanh nhiệt, lương huyết, giải độc, dưỡng âm và làm dịu đau rát miệng.

Bài thuốc Thanh Lương Ẩm (Qing Liang Yin) – Clearing and Cooling Decoction

Giới thiệu về chứng viêm miệng do vị nhiệt

Trong y học cổ truyền, viêm loét miệng thường liên quan đến vị nhiệt (nhiệt tích tụ ở Vị và Trung tiêu). Khi vị nhiệt bốc lên, cơ thể xuất hiện các biểu hiện như: khát nhiều, miệng khô, hơi thở hôi, bứt rứt khó chịu, lưỡi khô đỏ. Tình trạng này dễ dẫn đến viêm loét miệng, nhiệt miệng, lở miệng và hôi miệng. Để điều trị, cần những bài thuốc có tác dụng thanh nhiệt, lương huyết, giải độc, điều hòa khí huyết và làm mát phần thượng tiêu.

Thanh Lương Ẩm – Qing Liang Yin

Tác dụng chính: Thanh nhiệt, lương huyết, giải độc, làm mát phần trên và trung tiêu, giảm viêm loét miệng.

Thành phần và công dụng của từng vị

  • Hoàng Cầm (Huang Qin – Scutellariae Radix, 12g): Thanh nhiệt, táo thấp, giải độc, lương huyết, bình can giáng hỏa.
  • Bạc Hà (Bo He – Menthae Haplocalycis Herba, 8g): Tán phong nhiệt, thanh đầu mục, lợi yết hầu, điều khí, giảm bứt rứt.
  • Huyền Sâm (Xuan Shen – Scrophulariae Radix, 6g): Thanh nhiệt, lương huyết, dưỡng âm, giải độc, tiêu viêm loét miệng.
  • Đương Quy (Dang Gui – Angelicae Sinensis Radix, 1 - 2g): Bổ huyết, hoạt huyết, giảm đau, chống viêm.
  • Bạch Thược (Bai Shao – Paeoniae Alba Radix, 12g): Dưỡng huyết, liễm âm, điều hòa Can Tỳ, phối Đương Quy để dưỡng huyết, giảm đau vùng miệng.
  • Cam Thảo (Gan Cao – Glycyrrhizae Radix, 6g): Thanh nhiệt, giải độc, điều hòa các vị thuốc, giảm độc tính, lợi yết hầu.

Công năng bài thuốc

  • Thanh nhiệt, giải độc ở Thượng – Trung tiêu.
  • Lương huyết, dưỡng âm, giảm viêm loét và nóng rát miệng.
  • Bình can, điều khí, giảm bứt rứt, khó chịu.

Chủ trị – Ứng dụng lâm sàng

  • Chứng vị nhiệt: miệng khô khát, loét miệng, hơi thở hôi, lưỡi khô đỏ, tâm phiền.
  • Bệnh thường dùng: viêm miệng, nhiệt miệng, lở miệng, loét lưỡi, viêm họng, hôi miệng, lở loét do nhiệt độc.

Gia giảm

  • Nếu kèm táo bón do nhiệt kết, có thể gia Đại Hoàng (Da Huang – Rhei Radix et Rhizoma) để tả hạ, thanh nhiệt thực hỏa.

Thời gian sử dụng:

1 – 2 tuần hoặc khi thấy triệu chứng thuyên giảm.

Kết luận

Thanh Lương Ẩm (Qing Liang Yin) là bài thuốc cổ phương có tác dụng nổi bật trong việc thanh nhiệt, lương huyết, giải độc, điều trị viêm loét miệng do vị nhiệt. Sự phối hợp hài hòa giữa các vị thanh nhiệt, lương huyết với các vị bổ huyết, điều khí, làm dịu đau rát giúp bài thuốc đạt hiệu quả cao, đồng thời hỗ trợ cải thiện triệu chứng toàn thân như khát nước, bứt rứt, hôi miệng, khô lưỡi.

Chế độ ăn uống:

Trong thời gian điều trị viêm loét miệng, người bệnh nên ưu tiên ăn các món mềm, dễ nuốt và mát như cháo, súp, rau xanh luộc, trái cây nhiều nước (dưa hấu, lê, táo). Tránh các thực phẩm cay nóng, chiên xào nhiều dầu mỡ, đồ ngọt, đồ chua, rượu bia và thuốc lá vì có thể làm vết loét nặng thêm do làm gia tăng nhiệt cho dạ dày. Uống nhiều nước. Có thể bổ sung thêm thực phẩm giàu vitamin C và kẽm để hỗ trợ lành vết thương nhanh hơn.

Chế độ chăm sóc khác:

Súc miệng 3 lần/ ngày với nước muối nhạt (tốt nhất là muối hồng Himalaya);

Súc miệng 3 lần/ ngày với nước có nhỏ tinh dầu cúc La Mã hoặc nước sắc hoa cúc vàng (loại hoa cúc cổ là tốt nhất);

See More

Collapse