Home Products Dried Herbal Products BỒ CÔNG ANH

BỒ CÔNG ANH

Sku: SKU-1146072025

Bồ Công Anh (Pu Gong Ying – Taraxacum mongolicum) là vị thuốc quý trong Y học cổ truyền, nổi tiếng với công năng thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm, tiêu ung tán kết, lợi niệu thông lâm và bảo vệ gan. Cây có vị ngọt hơi đắng, tính hàn, quy vào kinh Can và Vị, được xem là “vị chủ yếu của chứng ung thũng – nhọt độc”. Bồ công anh chứa nhiều hoạt chất sinh học như taraxasterol, luteolin, inulin, β-sitosterol, cùng các vitamin A, C, E, và khoáng chất thiết yếu giúp tăng cường miễn dịch, chống oxy hoá, điều hòa lipid và đường huyết.

Trong lâm sàng, dược liệu này được ứng dụng rộng rãi để chữa viêm vú, tắc tia sữa, mụn nhọt, viêm gan, sỏi mật, viêm đường tiết niệu, cao huyết áp nhẹ, viêm họng, viêm amidan, viêm phế quản, eczema, viêm da và hỗ trợ điều trị ung thư, tiểu đường, béo phì. Ngoài ra, Bồ Công Anh còn được dùng như rau ăn, trà thảo dược, giúp thanh lọc cơ thể, bảo vệ gan và hỗ trợ giấc ngủ.

Với nền tảng khoa học vững chắc kết hợp y lý Đông phương, Bồ Công Anh ngày nay được xem là vị thuốc – thực phẩm bảo vệ sức khỏe tự nhiên toàn diện, phù hợp cho người hiện đại trong phòng và hỗ trợ điều trị nhiều bệnh mạn tính.

TÊN THẢO DƯỢC: BỒ CÔNG ANH - Pu Gong Ying

TÊN KHÁC:

– Rau bồ có, Diếp hoang, Diếp dại, Diếp trời, Mót mét, Mũi mác, Rau mũi cày (tên dân gian Việt Nam)
– Hoàng hoa địa đinh (với loài hoa vàng, Taraxacum mongolicum)
– Tử hoa địa đinh (với loài hoa tím, Lactuca indica)

TÊN TIẾNG ANH THÔNG DỤNG: Dandelion

TÊN KHOA HỌC: Taraxacum mongolicum Hand. -Mazz (Taraxaci Herba)

HỌ: Cúc (Asteraceae)

BỘ PHẬN DÙNG: Lá và rễ

BẢO QUẢN: Bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng khí, tránh mối mọt.

TÍNH VỊ: Cây thuốc có vị ngọt, hơi đắng, tính hàn, không độc.

QUY KINH: Can và Vị

CÔNG DỤNG CHỮA BỆNH:

1. Miễn dịch

  • Ức chế mạnh các vi khuẩn: tụ cầu vàng, liên cầu tan huyết, phế cầu, não mô cầu, trực khuẩn bạch hầu, trực khuẩn lỵ Flexner, trực khuẩn mủ xanh, Leptospira hebdomadia, một số nấm, amip, sán, virus.
  • Thanh nhiệt, giải độc, tiêu ung, tán kết, là  thuốc chủ lực cho các chứng ung thũng, nhọt độc.
  • Tác dụng chống ung thư in vitro trên: tế bào ung thư biểu mô mũi – thanh quản, bạch cầu dòng lympho, Sarcoma 180, tế bào u gan.
  • Được báo cáo có tác dụng chống khối u trên nhiều dòng tế bào: vú, gan, dạ dày, phổi, tuyến tiền liệt, neuroblastoma…; cơ chế liên quan đến gây apoptosis, ức chế tăng sinh, chống oxy hoá, điều hoà miễn dịch.

2. Da – mô mềm – cơ – xương – khớp

  • Các chứng ung thũng, sang dương, đinh độc, nhọt độc:
    • Mụn nhọt, đinh râu, áp xe, viêm mô tế bào.
    • Nhũ ung (áp xe vú), trường ung (áp xe ruột thừa / đại tràng), phế ung (áp xe phổi).
  • Bệnh da dị ứng, eczema, chàm
  • Vết thương nhiễm trùng, rôm sảy, chốc lở: các tài liệu Việt Nam ghi Bồ Công Anh (Lactuca indica) dùng uống trong + giã đắp ngoài điều trị tổn thương nhiễm trùng ngoài da.
  • Tác dụng giảm viêm, đau khớp nhờ cơ chế chống viêm – chống oxy hoá.

3. Phụ khoa

  • Viêm vú, tắc tia sữa, nhũ ung, viêm tuyến vú sau sinh (dùng sắc uống, tươi giã đắp)
  • Can khí uất gây đau tức vú/ ngực.

4. Tiêu hoá – gan mật

  • Chữa viêm loét hang vị, ăn uống kém tiêu, viêm ruột kết, táo bón, trĩ; nhuận trường nhẹ, cải thiện viêm đại tràng, điều hoà nhu động, kháng oxy hoá tại niêm mạc.
  • Kích thích tiêu hoá, tăng tiết mật, hỗ trợ tiêu mỡ, chất xơ và inulin có tác dụng prebiotic giúp hệ vi khuẩn ruột.
  • Lợi mật, bảo vệ gan
  • Chữa thấp nhiệt hoàng đản (viêm gan vàng da), đởm khí uất (viêm/tắc túi mật), viêm ống mật mạn, sung huyết gan, suy gan, sỏi mật.
  • Nhiều nghiên cứu cho thấy chiết xuất thảo dược bảo vệ gan khỏi tổn thương do CCl₄, rượu, streptozotocin…; giảm men gan, giảm xơ hoá, giảm tích mỡ trong gan (NAFLD), nhờ chống oxy hoá + chống viêm + điều hoà lipid và cytokine.
  • Tác dụng kháng virus viêm gan B in vitro, đồng thời bảo vệ tế bào gan.

5. Tiết niệu

  • Lợi niệu, lợi thấp thông lâm, hạ huyết áp nhẹ: Lợi tiểu, chữa nhiệt lâm sáp thống (đái buốt, đái dắt do bàng quang thấp nhiệt), sỏi thận, phù.
  • Nhiễm trùng tiết niệu, viêm bàng quang – bể thận, suy thận sớm (hỗ trợ)
  • Bảo vệ thận

6. Hô hấp – Tai Mũi Họng – Mắt

  • Dùng cho viêm amidan, viêm họng cấp, hoá mủ, thường phối hợp Bản Lam Căn, Huyền Sâm…
  • Dùng trong phế ung (áp xe phổi), ho hoá mủ, viêm phế quản cấp (trong các bài phối phương).
  • Bồ Công Anh có “thanh can minh mục”, trị mục xích, đỏ mắt, viêm kết mạc cấp, có thể dùng uống trong + nhỏ/đắp ngoài (nước sắc hoặc nước ép).
  • Loa lịch quai bị – phối Bồ Công Anh cho các dạng viêm tuyến mang tai do nhiệt độc.

7. Tim mạch – chuyển hoá – nội tiết

  • Chữa xơ vữa động mạch, tăng cholesterol máu, béo phì.
  • Chứa inulin, polysaccharid, polyphenol được chứng minh có tác dụng điều hoà đường huyết, cải thiện đề kháng insulin, bảo vệ tụy và gan.

8. Thần kinh

  • Có tính gây ngủ nhẹ, dùng cho trẻ con mất ngủ.
  • Chiết xuất dược liệu có tác dụng chống trầm cảm, giảm lo âu.
  • Chiết xuất Bồ Công Anh bảo vệ neuron trước tổn thương oxy hoá (mô hình glutamate / H₂O₂), giảm chết tế bào thần kinh.

9. Dinh dưỡng

  • Lá Bồ Công Anh (Taraxacum và cả Lactuca indica) giàu vitamin A, C, sắt, canxi, kali, chất xơ, inulin, có thể dùng như rau ăn, salad, trà thảo dược, có lợi cho da, niêm mạc, xương, miễn dịch.

THÀNH PHẦN HÓA HỌC:

  1. Alkaloid: Stepharine, N-Nornuciferine, Asmilobine
  2. Triterpenoid & Acid hữu cơ: Taraxacin, Taraxacerin, Taraxasterol, Homotaraxasterol, Taraxol, Taraxerol, Amyrin, Betulinic acid, Oleanolic acid, Maslinic acid, Crategolic acid, 3-O-Trans-p-Coumaroylmaslinic acid, 3-O-Cis-p-Coumaroylmaslinic acid, Alphitolic acid
  3. Saponin: Zizyphus saponin, Jujuboside B
  4. Flavonoid & Vitamin: Lactopicrin, Cosmossin, Luteolin-7-glucosid, Luteolin, ViolaXanthin, Rutin (3385 mg/100 g), Vitamin C (540 – 972 mg/100 g), Vitamin A, Vitamin B (bao gồm B1 – Thiamine, B2 – Riboflavine, B3 – Niacin/Nicotinic acid), Vitamin D, Vitamin E, Carotene, Folic acid
  5. Sterol & Acid béo: β-Sitosterol, Stigmasterol, Desmosterol, Sitosterol, Taraxasterol ester, Oleic acid, Melissic acid, p-Hydroxyphenacetic acid
  6. Acid amin: Lysine, Aspartic acid, Asparagine, Proline, Valine, Leucine
  7. Đường & Glucosid: Glucose, Fructose, Cymarose, Coumestrol, Pectose
  8. Tinh dầu – Nhựa – Cao su – Sáp: Nhựa, cao su tự nhiên, tinh dầu, Ceryl palmitat, Ceryl stearat
  9. Khoáng chất: Calcium, Phosphor, Sắt
  10. Thành phần theo bộ phận cây:
  • Lá: chứa 88,8% nước, 0,6% protein, 0,44% chất xơ, 1,6% phần chiết ether, 2,3% tro, 3,7% carbohydrate, 59,1 mg P/100 g, 73 mg Vitamin C/100 g, cùng luteolin, ViolaXanthin, plastoquinon.
  • Rễ: chứa taraxol, taraxerol, taraxasterol, amyrin, stigmasterol, cùng nhựa, glucosid, acid acetic, vitamin B.
  • Hoa: chứa arnidol, flavoxanthin, 5-α-Stigmast-7-en-3-β-ol, vitamin C, D.
  • Phấn hoa: có β-sitosterol, acid folic, vitamin E.
  • Cánh hoa: chứa β-sitosterol, coumestrol, caroten và đa đường.

CÁCH DÙNG VÀ LIỀU LƯỢNG:

Thảo dược tươi:

  • Liều thường: 30 – 60 g tươi/ngày, sắc uống hoặc ép lấy nước uống.
  • Liều cao, ngắn ngày trong nhiễm trùng/ung thũng rõ (có sưng nóng đỏ đau): Có thể tăng tới 60 – 120 g tươi/ngày.

Thảo dược khô:

  • Liều thường dùng: 10 – 20 g/ngày
  • Liều cao trong ngắn ngày (ung nhọt, tắc tia sữa, nhiễm trùng cấp…): 20 – 30 g/ngày, có bài dùng tới 40–60 g/ ngày.

Khi dùng liều cao nên lưu ý:

    • Dùng trong thời gian ngắn,
    • Theo dõi tiêu hoá (dễ gây lỏng phân/tiêu chảy),
    • Tránh ở người tỳ vị hư hàn, tiêu chảy mạn.

Liều dùng bên ngoài: thường không giới hạn liều lượng nhưng thường thấy là 30 – 90g lá tươi/ lần đắp.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH VÀ KIÊNG KỴ:

  • Bệnh nhân không mắc chứng khí trệ, Không có thấp nhiệt ung độc, không sưng nóng thì không được dùng bồ công anh.
  • Người gầy còm, cao tuổi, trẻ em dưới 6 tuổi, tân dịch kém, thể trạng suy nhược: giảm liều, phối hợp thuốc ôn trung kiện tỳ, theo dõi phân và bụng.
  • Người thể hàn, hay ớn lạnh, tay chân lạnh, huyết áp thấp, tỳ vị hư hàn, thường hay bị đi ngoài phân lỏng không nên dùng.
  • Bệnh nhân có bệnh thận mạn, suy tim, rối loạn kali máu hoặc đang dùng thuốc lợi tiểu, hạ huyết áp, thuốc đái tháo đường, thuốc chống đông: cần được bác sĩ đánh giá nguy cơ tương tác và theo dõi.
  • Ung thư thuộc hư hàn cấm dùng.
  • Không ăn rau muống, đỗ xanh cùng thời gian dùng bồ công anh, vì hai loại thực phẩm này có tính giải độc – giải dược, có thể làm giảm hiệu lực bài thuốc.
  • Hạn chế hoặc kiêng: thức ăn cay nóng (ớt, tiêu, sa tế…), rượu, bia, chất kích thích; vừa làm tăng nhiệt, hao tân dịch, vừa đối kháng với tác dụng thanh nhiệt giải độc của bồ công anh, lại tăng gánh nặng cho gan.
  • Thận trọng khi dùng chung với các thảo dược/thực phẩm ảnh hưởng đông máu (ớt, gừng, tỏi, bạch quả, cỏ ba lá đỏ, bột nghệ, hạt dẻ ngựa…) và thuốc tây có cùng tác dụng.

GIÁ TRỊ SINH THÁI CỦA CÂY BỒ CÔNG ANH

Ngoài giá trị dược liệu, bồ công anh (Taraxacum mongolicum Hand.-Mazz.) còn mang lại nhiều lợi ích sinh thái:

  • Hỗ trợ thụ phấn: Hoa bồ công anh cung cấp mật và phấn hoa cho ong, bướm và các loài côn trùng thụ phấn, góp phần duy trì hệ sinh thái.
  • Bảo vệ đất: Hệ rễ cọc và tán lá sát mặt đất giúp che phủ, góp phần ổn định đất và hạn chế xói mòn trong điều kiện phù hợp.
  • Duy trì đa dạng sinh học: Cung cấp nguồn thức ăn cho nhiều nhóm côn trùng, góp phần duy trì các tương tác sinh học trong tự nhiên.
  • Ứng dụng nông nghiệp sinh thái: Có thể trồng kết hợp với các loài cây khác trong vườn dược liệu, bổ sung nguồn hoa cho côn trùng có ích và tăng độ đa dạng thực vật.
  • Lưu ý sinh thái: Hạt dễ phát tán theo gió nên cần kiểm soát sự lan rộng. Thu hoạch hợp lý và duy trì một phần cây ra hoa để hỗ trợ côn trùng thụ phấn.

Bồ công anh mang giá trị kép, vừa cung cấp dược liệu vừa hỗ trợ thụ phấn, bảo vệ đất và duy trì đa dạng sinh học khi được trồng và khai thác bền vững.

See More

Collapse

Tags : Bồ công anh Pu Gong Ying Taraxacum mongolicum Thảo dược thanh nhiệt giải độc Vị thuốc tiêu viêm Thuốc tán kết tiêu ung Lợi niệu thông lâm Thuốc bảo vệ gan Dược liệu lợi mật Chữa viêm vú Tắc tia sữa Nhũ ung Mụn nhọt Đinh độc Áp xe phổi Phế ung Áp xe ruột thừa Trường ung Viêm amidan Viêm họng Viêm phế quản Quai bị Viêm tuyến mang tai Đau mắt đỏ Viêm kết mạc Viêm da Eczema Chàm Dị ứng da Nhiễm trùng da Mụn trứng cá Viêm đường tiết niệu Nhiệt lâm Sỏi thận Sỏi mật Viêm bàng quang Viêm bể thận Phù nề Cao huyết áp nhẹ Xơ vữa động mạch Tăng cholesterol Béo phì Đái tháo đường Viêm gan Vàng da Hoàng đản Tắc mật Viêm túi mật Viêm ống mật Suy gan Bảo vệ gan Gan nhiễm mỡ Giải độc gan Lợi mật Nhuận trường Táo bón Trĩ Viêm đại tràng Ăn không tiêu Đầy bụng Rối loạn tiêu hóa Giảm đau khớp Viêm khớp Giảm sưng viêm Chống oxy hoá Tăng cường miễn dịch Chống ung thư Hỗ trợ điều trị ung thư Bảo vệ tế bào Giảm stress oxy hoá Hạ đường huyết Điều hòa đường huyết Giảm mỡ máu Thanh lọc cơ thể Thải độc Giúp ngủ Mất ngủ Giảm lo âu Chống trầm cảm Rau thuốc Trà thảo dược Dưỡng da Tăng sức đề kháng Thải độc tự nhiên Bồi bổ cơ thể Dược liệu Đông y Cây thuốc nam Thảo dược tự nhiên