Huyệt Xung Dương (冲阳穴)

Ý nghĩa tên gọi: Khi đặt tay lên huyệt, thấy có mạch đập (xung), và vì huyệt ở mu bàn chân, thuộc phần Dương, vì vậy gọi là Xung Dương.

Tên gọi khác (nếu có): Hội Cốt, Hội Dõng , Hội Dũng, Hội Nguyên, Phu Dương.

Đặc điểm:

  • Thuộc kinh Túc Dương Minh Vị;
  • Là Nguyên huyệt của Vị kinh.

Vị trí:

Giữa hai đốt xương bàn chân 2 & 3, tại điểm cao nhất của mu bàn chân;

Hoặc từ giữa cổ chân (Huyệt Giải Khê) đo hướng xuống ngón chân 1,5 thốn, nơi có mạch đập.

Cấu trúc giải phẫu bên dưới:

Lớp nông: da và mô dưới da, nơi có các nhánh của tĩnh mạch mu chân (dorsal venous arch) và mạng lưới mao mạch nông.

Mạch máu chính: ngay dưới huyệt là động mạch mu chân (dorsalis pedis artery) cùng với tĩnh mạch mu chân sâu (dorsalis pedis vein) – đây là yếu tố quan trọng cần thận trọng khi châm cứu.

Thần kinh: vùng này được chi phối cảm giác bởi nhánh thần kinh mác nông (superficial peroneal nerve); sâu hơn có sự phân bố của nhánh thần kinh mác sâu (deep peroneal nerve) đi kèm động mạch mu chân.

Cơ quan kế cận: nằm trên mặt mu bàn chân, giữa gân cơ duỗi dài ngón cái (extensor hallucis longus tendon) và gân cơ duỗi dài các ngón (extensor digitorum longus tendons).

Công dụng:

Hóa thấp, hòa Vị, định thần chí.

Bệnh nặng mà sờ vào Xung Dương còn thấy mạch đập chứng tỏ Vị khí còn, có khả năng chữa trị được.

Ứng dụng điều trị:

Mu bàn chân đau, liệt chi dưới;

Răng đau, liệt mặt, lợi đau, viêm lợi;

Động kinh, bệnh tâm thần.

Phối huyệt:

1. Phối Bộc Tham (Bq.63) + Phi Dương (Bq.58) + Phục Lưu (Th.7) + Túc Tam Lý (Vi.36) + Uyển Cốt (Ttr.4) trị chân yếu (Thiên Kim Phương).

2. Phối Thúc Cốt (Bq.65) trị sốt rét nhập vào gân cơ (Thiên Kim Phương).

3. Phối Phong Long (Vi.40) trị cuồng chạy bậy (Thiên Kim Phương).

4. Phối Địa Thương (Vi.4) trị bán thân bất toại, miệng méo (Tư Sinh Kinh).

5. Phối Bộc Tham (Bq.63) + Hoàn Cốt (Đ.12) + Phi Dương (Bq.58) + Phục Lưu (Th.7) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị chân teo, chân liệt, chân mất cảm giác (Tư Sinh Kinh).

6. Phối Hậu Khê (Ttr.3) + Thần Môn (Tm.7) trị phát cuồng (Châm Cứu Đại Thành).

7. Phối Điều Khẩu (Vi.38) + Tuyệt Cốt (Đ.39) trị chân yếu khó đi (Thiên Tinh Mật Quái).

8. Phối Hãm Cốc (Vi.43) + Nhiên Cốc (Th.2) trị mu bàn chân sưng, xung huyết (Châm Cứu Học Thượng Hải).

9. Phối Điều Khẩu (Vi.38) + Tuyệt Cốt (Đ.39) trị chân yếu, đi khó (Châm Cứu Học Thượng Hải).

10. Phối Giải Khê (Vi.41) + Hãm Cốc (Vi.43) + Lệ Đoài (Vi.45) + Nội Đình (Vi.44) trị nhọt mọc quanh miệng (Ngoại Khoa Lý Lệ).

Cách châm cứu:

  • Châm cứu: châm thẳng sâu 0, 3 - 0, 5 thốn.
  • Cứu ngải: 3 - 5 phút.

Lưu ý:

Mạch máu ngay dưới huyệt → tránh đâm kim sâu/ lệch, không đâm trúng động mạch, thăm dò mạch trước khi châm.