TÊN HUYỆT: HIỆP BẠCH
TÊN GỌI & Ý NGHĨA:
- Hán Việt: 俠白穴 (Hiệp Bạch)
- Âm Hán Ngữ: xiábái (LU 4)
Giải thích tên gọi:
- “俠” (Hiệp): nghĩa là kẹp, ở giữa, nằm sát bên, chỉ vị trí huyệt nằm kề bên cơ nhị đầu cánh tay.
- “白” (Bạch): trong YHCT thường quy Phế, chỉ khí thanh khiết, kim khí.
→ Hiệp Bạch mang ý nghĩa: nơi Phế khí đi kề bên cơ nhục, là huyệt giúp giáng Phế khí, thông hung, điều hòa khí cơ vùng ngực và chi trên.
ĐẶC ĐIỂM:
- Là huyệt thứ 4 của Kinh Thủ Thái Âm Phế
- Thuộc nhóm huyệt điều khí – giáng nghịch – khai hung
- Có mối liên hệ chặt chẽ giữa Phế – Hung (ngực) – Chi trên, nên vừa trị bệnh hô hấp, vừa trị đau tay
VỊ TRÍ:
Ở mặt trong – trước ngoài của cánh tay trên, trên đường kinh Phế,
- Cách huyệt Thiên Phủ (LU3) 1 thốn về phía dưới,
- Nằm ở bờ quay của cơ nhị đầu cánh tay,
- Tương đương dưới nếp nách trước khoảng 4 thốn.
Lấy huyệt:
Người bệnh ngồi hoặc nằm, tay buông lỏng; xác định huyệt Thiên Phủ, đo xuống 1 thốn theo đường kinh Phế; sờ thấy rãnh mềm ở bờ ngoài cơ nhị đầu là vị trí huyệt.
CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ:
- Giáng Phế khí, tuyên thông hung cách
→ Ho, ho khan, ho do Phế khí nghịch, tức ngực, khó thở, thở ngắn, cảm giác bế tắc vùng ngực.
- Điều hòa hô hấp, hỗ trợ bệnh đường thở
→ Hen suyễn, viêm phế quản, viêm khí quản, khó thở mạn tính do khí trệ.
- Khai uất, giảm đau vùng ngực – tim
→ Đau ngực, tâm thống, hồi hộp, cảm giác nặng ngực do khí uất Phế – Hung.
- Chỉ thống vùng chi trên
→ Đau mặt trong và trước ngoài cánh tay, đau cơ nhị đầu, đau lan từ vai xuống tay, tê nặng tay theo đường kinh Phế.
- Điều khí hòa Vị, chỉ ẩu
→ Buồn nôn, khô ẩu, nôn do khí nghịch liên quan Phế – Vị bất hòa.
- Hỗ trợ điều hòa khí huyết chi trên
→ Giảm cảm giác nặng tay, mỏi tay, rối loạn khí huyết ở cánh tay trên.
CÁCH CHÂM:
- Châm thẳng (trực châm) theo chiều rãnh cơ nhị đầu
- Độ sâu: 0,5 – 1 thốn
Cảnh báo:
Vùng huyệt nằm gần bó mạch và thần kinh cánh tay; cần châm đúng hướng, tránh châm quá sâu hoặc lệch vào trong để phòng tổn thương mạch – thần kinh.