Huyệt Ôn Lưu (溫溜穴)

Ý nghĩa tên gọi: Ôn là dương khí, Lưu trong lưu thông. Huyệt là nơi dương khí lưu thông nên gọi là Huyệt Ôn Lưu (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác (nếu có): Nghịch Chú, Ôn Lựu, Sà Đầu

Đặc điểm:

  • Thuộc kinh Thủ dương minh Đại trường;
  • Là huyệt Khích kinh Đại trường;

Vị trí:

  • Trên huyệt Dương Khê 5 thốn (nằm trên đường nối hai huyệt Dương Khê & Khúc Trì)

Cấu trúc giải phẫu bên dưới:

  • Động mạch cơ tiết (muscular branch of radial artery) và tĩnh mạch cephalic, cung cấp tuần hoàn tại chỗ.
  • Dây thần kinh bì cẳng tay sau, chi phối cảm giác da, và nhánh sâu thần kinh quay, tham gia điều khiển cơ bên dưới.

Công dụng: Dùng trong trường hợp kinh khí của Đại Trường bị ngưng trệ, không vận hành được. Huyệt có tác dụng làm ấm kinh, lưu thông làm xua tan hàn khí.

Ứng dụng điều trị:

  • Viêm miệng, viêm lưỡi, viêm tuyến mang tai;
  • Tê cóng và đau vùng lưng, vai, cánh tay đau;
  • Sôi ruột, đau bụng;
  • Bệnh tâm thần (lưỡi thè ra ngoài, chảy dãi, thích cười nói bậy bạ);
  • Sưng tắc họng, đau thanh quản;

Phối huyệt:

Cách châm cứu:

  • Châm cứu: châm thẳng sâu 0,5 – 1 thốn
  • Cứu ngải: Cứu 5 – 10 phút (nếu có Hàn khí)