Nhân sâm (Ren Shen – Asian Ginseng) là dược liệu Đông y cao cấp, chọn từ củ sâm chất lượng, sơ chế và phơi sấy đúng chuẩn để giữ trọn hoạt chất. Sản phẩm thường dùng sắc uống, hãm trà, ngâm rượu hoặc ngâm mật ong, hỗ trợ bồi bổ khí huyết, tăng sức đề kháng, giảm mệt mỏi – suy nhược, đồng thời hỗ trợ tốt cho tim mạch, trí não, giấc ngủ và nội tiết. Phù hợp cho người lao lực nhiều, suy nhược sau ốm hoặc cần chăm sóc sức khỏe lâu dài bằng thảo dược thiên nhiên.
TÊN THẢO DƯỢC: NHÂN SÂM – Ren Shen
TÊN KHÁC (NẾU CÓ): Cao Ly sâm, Đông Bắc sâm, viêm sâm, dã nhân sâm, thần thảo, địa tinh, thổ tinh.
TÊN TIẾNG ANH THÔNG DỤNG: Asian Ginseng
TÊN KHOA HỌC (TÊN DƯỢC): Panax ginseng C.A.Mey (Ginseng Radix et Rhizoma)
HỌ: Ngũ gia bì (Araliaceae).
BỘ PHẬN DÙNG: Rễ củ.
BẢO QUẢN: Dễ bị nấm và sâu mọt nên bảo quản trong lọ kín, dưới đáy nên lót vôi sống hoặc gạo rang.
TÍNH VỊ: Vị ngọt, hơi đắng, tính hơi hàn
QUY KINH: vào kinh Phế, thông 12 kinh lạc.
I. HỆ MIỄN DỊCH
1. Đại bổ nguyên khí – tăng sức đề kháng, giúp cơ thể chống cảm mạo, ra mồ hôi nhiều, mệt mỏi, suy nhược, hoa mắt, chóng mặt.
2. Bồi bổ toàn thân – tăng sức bền: Tăng thích ứng môi trường & vận động, giúp vận động viên tăng bền bỉ, Không gây kích thích kiểu caffeine, không gây nghiện. Tăng sử dụng oxy, tăng VO₂ max. Tối ưu chuyển hóa glucose khi luyện tập.
3. Điều hòa miễn dịch (hai chiều), tăng miễn dịch nếu cơ thể suy yếu, giảm quá mức viêm khi hệ miễn dịch hoạt động quá mạnh, kháng virus (tăng interferon, ức chế virus cúm). Chữa chứng thiếu cả âm lẫn dương.
4. Tăng tuổi thọ – nâng cao năng lực tiềm ẩn: Nhân sâm dùng lâu dài giúp cơ thể khỏe mạnh, chậm lão hóa.
5. Khí hư dục thoát, mạch vi dục tuyệt: là tình trạng mệt mỏi cực độ, nói nhỏ khó thành tiếng, ma mồ hôi lạnh, tay chân lạnh, thở nông, thoi thóp, sắc mặt trắng bệch hoặc xám tro, ý thức đờ đẫn, muốn gục ngã, sắp rơi vào thoát chứng – một cấp cứu trong Y học cổ truyền.
HỆ TIÊU HÓA – TỲ VỊ – CHUYỂN HÓA
1. Bổ tỳ – tăng hấp thu – trị ăn uống kém, chữa tỳ vị hư nhược, không muốn ăn, dạ dày hư hàn, nôn đờm, buồn nôn.
2. Sinh tân – chỉ khát – hạ đường huyết, hỗ trợ tiêu khát (đái tháo đường), tăng tân dịch, giảm đường máu.
3. Điều hòa hệ vi sinh đường ruột, Ginsenosides hỗ trợ microbiome → tăng lợi khuẩn, giảm viêm ruột, bảo vệ niêm mạc ruột.
4. Bảo vệ gan, tăng chức năng thải độc gan, Giảm viêm gan, Giảm gan nhiễm mỡ (NAFLD), giảm tích tụ triglyceride (hiện đại).
HỆ HÔ HẤP – PHẾ
1. Bổ phổi – tăng chức năng hô hấp, điều trị viêm khí quản, viêm phế quản, hen suyễn, sưng phổi; giúp thông mũi, giảm ho, cảm, sốt, đau đầu.
2. Trợ khí – trị khí phế hư nhược, tăng thông khí, giảm khó thở. Ngoài ra còn có thể trị chảy máu cam.
HỆ TIM MẠCH – TUẦN HOÀN
1. Chữa khí huyết hư suy
2. Điều hòa huyết áp & hỗ trợ tim mạch, ngăn ngừa tăng cholesterol – chống xơ vữa, giảm lipid máu, giảm hình thành mảng xơ vữa, Giãn mạch, tăng sản xuất nitric oxide → giãn mạch tự nhiên, cải thiện chức năng nội mô.
HỆ NỘI TIẾT – HORMON – CHUYỂN HÓA
1. Điều hòa trục HPA – giảm stress hormon, giảm cortisol, hỗ trợ stress mãn tính, lo âu.
2. Điều hòa hormon sinh dục, hỗ trợ mãn kinh, tăng testosterone tự nhiên, cải thiện ham muốn; Điều hòa hoạt động giữa tuyến yên và tuyến thượng thận, từ đó, giảm tác động quá mức của ACTH (hormone tuyến yên) lên tuyến thượng thận – giúp hạn chế tình trạng vỏ thượng thận bị kích thích liên tục dẫn đến phì đại; Hỗ trợ cân bằng sản xuất cortisol (hormone của tuyến thượng thận), tránh thiếu hụt hoặc dư thừa làm teo tuyến thượng thận.
HỆ THẦN KINH
1. An thần, định chí – trị hoảng sợ, tinh thần bất ổn
2. Cải thiện ngủ – hỗ trợ mất ngủ
3. Tăng trí nhớ, khai mở tâm trí, bảo vệ tế bào thần kinh, giảm nguy cơ Alzheimer (ức chế amyloid-beta), tăng dẫn truyền acetylcholine
HỆ SINH SẢN – NỘI TIẾT SINH DỤC
MẮT – THỊ GIÁC
HỆ CƠ – XƯƠNG
THÀNH PHẦN HÓA HỌC:
Ginsenosides (Saponin đặc trưng của Nhân Sâm): Rg1, Rg2, Rg3, Rb1, Rb2, Rc, Rd, Re, Rh1, Rh2, Rf, Ro
Polysaccharide & Peptide: Panaxan A, Panaxan B, Panaxan C, Acid amin peptide tự nhiên từ rễ sâm
Axit béo & Sterol thực vật: Acid linoleic, Oleic acid, Palmitic acid, Campesterol, Stigmasterol, β-Sitosterol
Axit hữu cơ & Triterpenoid: Malic acid, Citric acid, Oleanolic acid, Ursolic acid, Panaxatriol, Panaxadiol
Tinh dầu: Sesquiterpene, β-Panasinsene, Panacene
Vitamin & Flavonoid: Vitamin B1, B2, B5, Vitamin C, Carotenoids, Quercetin, Kaempferol
Axit amin: Arginine, Lysine, Leucine, Valine, Isoleucine, Aspartic acid, Glutamic acid
Nguyên tố vi lượng: Calcium, Magie, Sắt, Kẽm, Đồng, Mangan, Se (Selenium)
CÁCH DÙNG VÀ LIỀU LƯỢNG: dùng từ 3 – 15 gram / ngày, liều cao có thể sử dụng đến 40g và có rất nhiều cách dùng nhân sâm, có thể dùng sắc uống, tán bột, ngâm rượu, nấu cao.
Hãm trà uống nên uống kèm với mật ong để tránh khó chịu bao tử, đặc biệt nếu dùng nhiều.
Nên uống buổi sáng, xa trước bữa ăn thay vì sau khi ăn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH VÀ KIÊNG KỴ:
Phụ nữ mới sanh huyết xông lên, bệnh sơ cảm mới phát, mới thổ huyết đều không nên dùng.
Người ho lâu ngày nôn ra máu, ho ra máu, không thể dùng nhân sâm bồi bổ.
Nhân sâm phản tác dụng của Ngũ linh chi.
Khi dùng Nhân sâm, không nên uống Trà hoặc ăn Củ cải.
Nếu lạm dụng nhân sâm thái quá, dễ sinh ra âm hư hỏa động, hưng phấn quá độ, huyết áp tăng cao, tiêu chảy, phát ban, phù thũng, giảm cảm giác thèm ăn, chứng viêm lâu ngày không khỏi, thậm chí còn làm chứng hen suyễn tái phát, gây xuất huyết.
Xem thêm
Rút Gọn
Hoàng kỳ là một trong những thảo dược Đông y được biết đến rộng rãi với công dụng bổ khí, hỗ trợ nâng cao thể trạng và bồi bổ cơ thể suy nhược. Trong y học cổ truyền, hoàng kỳ có vị ngọt, tính ấm, thường được sử dụng để hỗ trợ kiện tỳ, ích phế, cố biểu, sinh cơ và thúc đẩy quá trình phục hồi của cơ thể. Dược liệu này đặc biệt được nhiều người tìm kiếm khi quan tâm đến các giải pháp hỗ trợ tăng sức đề kháng, giảm mệt mỏi, hỗ trợ ăn ngủ tốt hơn và nâng đỡ sức khỏe sau giai đoạn cơ thể suy yếu. Bên cạnh giá trị truyền thống, hoàng kỳ còn được chú ý trong các nghiên cứu hiện đại nhờ thành phần hoạt chất tự nhiên phong phú, góp phần tạo nên giá trị nổi bật của dược liệu này trong xu hướng chăm sóc sức khỏe chủ động. Khi lựa chọn hoàng kỳ, người dùng thường quan tâm đến nguồn gốc dược liệu, độ sạch, phương pháp sơ chế và chất lượng bảo quản để bảo đảm hiệu quả sử dụng. Hoàng kỳ có thể dùng riêng hoặc phối hợp trong nhiều bài thuốc cổ truyền, tuy nhiên nên tham khảo người có chuyên môn trước khi dùng lâu dài hoặc dùng cho người có cơ địa đặc biệt. Nếu bạn đang tìm hiểu về công dụng của hoàng kỳ, cách dùng hoàng kỳ, đặc điểm nhận biết dược liệu hoàng kỳ hoặc muốn chọn mua hoàng kỳ chất lượng, đây là một thảo dược đáng được quan tâm trong nhóm dược liệu bổ khí của Đông y.
DÂM DƯƠNG HOẮC (Yin Yang Huo, Epimedii Folium) là thảo dược nổi tiếng trong Y học cổ truyền, thường được nhắc đến với nhóm công năng “ôn thận trợ dương – mạnh gân cốt – khu phong trừ thấp”. Theo mô tả dược liệu học, dâm dương hoắc có vị cay ngọt, tính ôn, quy kinh Can và Thận, phù hợp khi cần bồi bổ nền tảng khí huyết – thận dương trong các thể trạng suy nhược. Trong thực hành Đông y, dược liệu này thường được phối hợp trong các bài thuốc nhằm hỗ trợ tăng cường sinh lực, cải thiện tình trạng yếu mỏi lưng gối, gân xương kém vững, tê nhức do phong thấp và giảm cảm giác “lạnh tay chân” do hư hàn. Ở nhóm cơ xương khớp, dâm dương hoắc còn được quan tâm khi xây dựng liệu trình hỗ trợ người có nguy cơ loãng xương hoặc cần chăm sóc xương khớp lâu dài theo hướng bền vững, đặc biệt khi kết hợp chế độ vận động, dinh dưỡng và các dược liệu phù hợp. Về mặt ứng dụng hiện đại, Epimedium (Epimedii Folium) thường được nhắc tới trong các sản phẩm thảo dược/chiết xuất chuẩn hóa, hướng đến nhu cầu chăm sóc sức khỏe nam giới, sức bền và xương khớp. Khi lựa chọn, nên ưu tiên nguồn nguyên liệu rõ ràng, tiêu chuẩn hóa, có kiểm nghiệm, ghi đầy đủ tên dược liệu (Epimedii Folium/Epimedium leaf), hướng dẫn dùng và cảnh báo an toàn.
Mạch môn đông (Mai Men Dong) là một vị thuốc quan trọng trong Y học cổ truyền phương Đông, được sử dụng từ hàng nghìn năm nay với vai trò dưỡng âm, sinh tân dịch và nhuận táo. Theo Đông y, mạch môn có vị ngọt, hơi đắng, tính bình thiên về hàn, quy vào kinh Phế – Vị – Tâm, đặc biệt phù hợp với các chứng bệnh do âm hư, tân dịch hao tổn và hư nhiệt nội sinh. Trong lâm sàng Đông y, mạch môn đông thường được dùng để nhuận phế, giảm ho, làm dịu cổ họng, cải thiện khô họng – khô miệng – khát nước, nhất là trong các trường hợp ho khan, ho do phế nhiệt, viêm họng, viêm phế quản hoặc tổn thương phổi kéo dài. Bên cạnh đó, vị thuốc này còn giúp bổ dạ dày, sinh tân, hỗ trợ tiêu hóa, giảm táo bón do âm hư và cải thiện tình trạng khô nóng trong cơ thể. Các nghiên cứu hiện đại cho thấy mạch môn đông chứa nhiều saponin steroid (ophiopogonin), polysaccharide, acid amin và phytosterol, góp phần tạo nên các tác dụng chống viêm, điều hòa miễn dịch, bảo vệ tim mạch, bảo vệ gan và mô phổi, cũng như hỗ trợ làm chậm quá trình lão hóa. Nhờ khả năng điều hòa miễn dịch và dưỡng âm, mạch môn còn được quan tâm trong các tình trạng suy nhược cơ thể, lao lực kéo dài và một số rối loạn tự miễn mang tính khô táo. Tuy là vị thuốc quý, mạch môn đông không dùng tùy tiện. Đông y khuyến cáo thận trọng ở người Tỳ Vị hư hàn, tiêu chảy, đàm thấp nặng hoặc thực nhiệt cấp tính. Việc sử dụng đúng thể bệnh và phối ngũ hợp lý sẽ giúp mạch môn phát huy tối đa giá trị trị liệu một cách an toàn và bền vững.