Trang chủ Sản phẩm Sản phẩm thảo dược phơi khô THẠCH HỘC

THẠCH HỘC

Mã sản phẩm: SKU-0722112025

Thạch hộc (Dendrobium nobile Lindl. – Dendrobii Caulis) là vị thuốc quý hàng đầu trong Đông y, được mệnh danh là “Kim thoa thảo” – dược liệu bổ âm, sinh tân, dưỡng vị, cường gân cốt và kéo dài tuổi thọ. Với vị ngọt, tính hơi hàn, Thạch hộc quy kinh Phế và Thận, có tác dụng bồi bổ âm dịch, thanh nhiệt, ích vị, dưỡng phế, sáng mắt, tráng tinh và tăng cường sức khỏe toàn thân. Đông y cổ truyền dùng Thạch hộc trị các chứng âm hư, khô miệng, háo khát, mồ hôi trộm, nóng trong xương, suy nhược sau ốm, liệt dương, viêm bàng quang, hoa mắt, chóng mặt, viêm nha chu, khô da và suy nhược cơ thể.
Về mặt hóa học, Thạch hộc chứa nhiều hoạt chất quý như dendrobine (alkaloid chính), nobiline, polysaccharide, bibenzyl, phenanthrene, flavonoid, vitamin và khoáng chất – góp phần tạo nên tác dụng chống oxy hoá, tăng miễn dịch, dưỡng âm và tái tạo tế bào. Dược liệu thường được dùng dạng sắc uống, hấp chín hoặc làm cao, với liều trung bình 6–15g khô mỗi ngày. Là thảo dược dưỡng sinh quý, Thạch hộc không chỉ giúp cơ thể hồi phục sau bệnh, mà còn mang lại làn da mềm mại, tinh thần thư thái và tuổi thọ dẻo dai như lời cổ nhân: “Thường phục Thạch hộc, nhan sắc như xuân, thọ tựa tùng vân.”

TÊN THẢO DƯỢC: THẠCH HỘC - Shi Hu

TÊN KHÁC (NẾU CÓ): Thạch hộc còn gọi là Hoàng thảo dẹt, Kim thoa hoàng thảo, Hoàng thảo cẳng gà, Huỳnh thảo, tên Thái là Co vàng sào.

TÊN TIẾNG ANH THÔNG DỤNG: Dendrobium Stem

TÊN KHOA HỌC (TÊN DƯỢC): Dendrobium nobile Lindl. (Dendrobii Caulis)

HỌ: họ Lan (Orchidaceae).

BỘ PHẬN DÙNG: Thân và cành của cây Thạch hộc.

BẢO QUẢN: Để dược liệu tại những nơi thoáng gió, tránh ẩm mốc.

TÍNH VỊ: vị ngọt, hơi hàn.

QUY KINH: Phế và Thận.

CÔNG DỤNG CHỮA BỆNH:

Hệ tiêu hoá (Tỳ – Vị – Trường)

  • Bổ tỳ vị, điều hoà tiêu hoá: kiện tỳ, bổ vị, cải thiện chức năng dạ dày – ruột, giúp ăn ngon, tiêu hoá tốt, hỗ trợ người tỳ vị hư yếu, cơ thể gầy còm, kéo dài tuổi thọ.
  • Thanh nhiệt vị, trừ “trung nhiệt”, “hư nhiệt vị”: dùng khi vị khí có nhiệt âm hư, sốt về chiều, sốt nhẹ kéo dài, cảm giác nóng trong người, lòng bàn tay bàn chân nóng.
  • Sinh tân dịch, giải khát: trị khát nước do âm hư hoặc mất dịch cơ thể, miệng khô, mất tiếng, háo khát, lưỡi đỏ ít rêu, tân dịch hao tổn.
  • Điều hoà đại – tiểu tiện, nhu động ruột: thanh nhiệt dạ dày, “bổ tán dịch”, giúp đại tiểu tiện thông suốt, tăng nhu động ruột, dùng trong viêm ruột, đau dạ dày, ăn ít hay nôn khan, buồn nôn, ăn không tiêu, người sau ốm dậy hư nhiệt.

Hệ hô hấp – Tai mũi họng – Răng miệng

  • Nhuận phế, dưỡng âm: chủ trị các chứng khởi phát do thiếu âm ở phế như khô miệng, khát nhiều, sốt về chiều, sốt nhẹ kèm ra mồ hôi trộm.
  • Tốt cho cổ họng, thanh quản: kích thích tuyến nước bọt, nhuận hầu, dùng trong khô họng, rát họng, khản tiếng, mất tiếng, các bệnh vùng họng; thường được ca sĩ, phát thanh viên dùng dưới dạng trà thảo dược.
  • Răng lợi – khoang miệng: hỗ trợ điều trị viêm nha chu, miệng khô, lưỡi đỏ không rêu do âm dịch kém.

Hệ thần kinh – Tâm thần

  • Bổ dưỡng thần kinh, an thần: dùng trong suy nhược thần kinh, suy nhược cơ thể sau bệnh nặng, mệt mỏi kéo dài, khó ngủ, mất ngủ.
  • Hoa mắt, chóng mặt, đau đầu: cải thiện chóng mặt, nhức đầu, hoa mắt do khí huyết bất túc, âm huyết hư.

Vận động – Cơ xương khớp

  • Trừ phong thấp, giảm đau nhức: chủ trị các chứng đau nhức tay chân do phong thấp, tỳ vị tổn thương, cơ gân co rút, co quắp, vận động khó khăn, khí cơ không thông.
  • Cường gân cốt, phát triển cơ thịt: giúp khí huyết lưu thông, nuôi dưỡng cân cơ, làm cơ thịt phát triển, tăng sức lực toàn thân, dùng cho người yếu sức, sau bệnh nặng, chân tay mỏi yếu.

Tiết niệu – Sinh dục (Thận – Bàng quang)

  • Ích thận, bổ âm, tráng tinh: là vị thuốc bổ âm quan trọng, cường âm tráng tinh, dùng cho các chứng thiếu âm, âm hư hoả vượng (nóng trong xương, lòng bàn tay chân nóng, mồ hôi trộm).
  • Nam khoa: hỗ trợ điều trị thiểu năng sinh dục nam, di tinh, mộng tinh, liệt dương.
  • Đường tiết niệu: phối hợp trong các trường hợp viêm bàng quang, tiểu tiện bất lợi kèm âm dịch hao tổn.

Gan – Thận – Hệ chuyển hoá, khí huyết

  • Dưỡng gan, bổ thận, điều hoà ngũ tạng: giúp khí huyết lưu thông, điều dưỡng ngũ tạng hư nhược do “ngũ lao thất thương”, cải thiện thể trạng gầy yếu, suy kiệt sau bệnh, nâng thể lực chung.
  • Sinh tân dịch, điều nhiệt: sinh tân dịch, dưỡng âm, làm tăng tiết các dịch trong cơ thể (dịch vị, nước bọt…), trừ hư nhiệt, hỗ trợ các chứng sốt nhẹ, sốt về chiều, nóng trong, mồ hôi trộm do âm hư.

Mắt – Tai và các giác quan

  • Sáng mắt, bổ can thận: dùng trong hoa mắt, thị lực giảm, mắt mờ nhìn không rõ, “nội chướng” (đục thuỷ tinh thể), giãn đồng tử, nguy cơ mù lòa, được phối hợp với sinh địa, câu kỷ tử, hoa cúc để dưỡng can thận, minh mục.
  • Tai: hỗ trợ các chứng ù tai, nghe kém liên quan đến can thận âm hư.

Da và mô mềm

  • Dưỡng âm, nhuận da: dùng trong da khô, da thiếu ẩm do âm dịch không đầy đủ, giúp da mềm mại hơn thông qua tác dụng sinh tân dịch, dưỡng âm toàn thân.

Tác dụng toàn thân – Dưỡng sinh

  • Thuốc bổ âm – dịch thể trọng yếu: bổ âm, sinh tân dịch, làm tăng các loại dịch trong cơ thể, làm dịu cảm giác nóng trong, khô khát, lòng bàn tay bàn chân nóng, mồ hôi trộm.
  • Tăng sức khoẻ tổng quát: dùng như thuốc bổ để tăng sức lực toàn thân, cải thiện thể trạng sau bệnh nặng, điều dưỡng ngũ tạng, làm cơ thể nhẹ nhõm, dẻo dai, hỗ trợ kéo dài tuổi thọ.

THÀNH PHẦN HÓA HỌC:

  • Alkaloid:
  • Chính: Dendrobine (alcaloid chủ yếu, dạng sesquiterpen), Nobiline, Dendroxine, Dendramine, Dendrine, 8-Hydroxydendroxine, 3-Hydroxy-2-oxodendrobine, 6-Hydroxydendroxine
  • Bậc bốn (quaternary alkaloids): N-Methyldendrobinium, N-Isopentenyl dendrobinium bromide, Dendrobine N-oxide, N-Isopentenyl dendroxinium chloride, N-Isopentenyl-6-hydroxydendroxinium chloride
    → Hàm lượng dendrobine:
    • Cây trồng: 0,58% (thân), 0,6% (lá)
    • Cây hoang dại: 3,2% (thân), 0,8% (lá), 0,08% (rễ)
  • Polysaccharide & Acid hữu cơ:
    Dendronan A, Dendronan B (mannan, glucan), Ferulic acid, Syringic acid, Vanillic acid, p-Hydroxybenzoic acid
  • Bibenzyl & Phenanthrene:
    Dendrocandin A–E, Moscatilin, Gigantol, Batatasin III, Lusianthridin, Dendroflorin, 3,4′-Dihydroxy-5-methoxybibenzyl
  • Flavonoid & Vitamin:
    Rutin, Quercetin, Apigenin, Vitamin C, Vitamin A, Vitamin E
  • Acid amin:
    Arginine, Alanine, Leucine, Lysine, Proline, Glutamic acid, Aspartic acid, Serine
  • Sterol & Acid béo:
    β-Sitosterol, Campesterol, Stigmasterol, Linoleic acid, Oleic acid, Palmitic acid
  • Khoáng chất:
    Calcium, Magnesium, Potassium, Phosphorus, Sắt (Fe), Kẽm (Zn), Mangan (Mn)

CÁCH DÙNG VÀ LIỀU LƯỢNG: Thạch hộc khô dùng liều trung bình 6-15g, tươi dùng 15-30g. Có thể dùng tươi, sấy khô, phơi khô tán thành bột, sắc thành nước uống, làm hoàn hoặc nấu thành cao.

Khi phối hợp trong thang thuốc sắc, Thạch hộc thường được:

  • Nấu riêng trước hoặc hấp chín trước, rồi mới thêm vào thang thuốc.
  • Hoặc được cho vào sau khi thuốc đã sôi, để tránh làm biến tính hoạt chất do đun lâu.
  • Trong các chế phẩm cổ truyền (cao, hoàn, tán), Thạch hộc cũng thường dùng dạng đã sao chín hoặc chưng hấp.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH VÀ KIÊNG KỴ: Những người mới bị bệnh, sốt gây ra không nên sử dụng dược liệu. Không dùng trong trường hợp thấp thịnh và hư hàn.

 

GIÁ TRỊ SINH THÁI CỦA CÂY THẠCH HỘC

Ngoài giá trị dược liệu, thạch hộc (Dendrobium nobile Lindl.) còn mang lại nhiều giá trị sinh thái đáng chú ý:

  • Hỗ trợ thụ phấn: Hoa thạch hộc thu hút một số loài ong tham gia thụ phấn, góp phần duy trì các tương tác sinh thái giữa thực vật và côn trùng.
  • Cộng sinh với vi sinh vật: Hạt thạch hộc phụ thuộc vào nấm cộng sinh để nảy mầm và phát triển, góp phần duy trì các mối quan hệ sinh học trong hệ sinh thái rừng.
  • Duy trì đa dạng sinh học: Là loài lan phụ sinh sống bám trên thân cây hoặc đá, thạch hộc góp phần làm phong phú hệ thực vật và các tương tác sinh thái trong rừng.
  • Ứng dụng nông nghiệp sinh thái: Có thể nuôi trồng trên giá thể hoặc thân cây trong điều kiện phù hợp, hỗ trợ phát triển vùng dược liệu bền vững và giảm áp lực khai thác tự nhiên.
  • Lưu ý sinh thái: Khai thác quá mức và mất sinh cảnh có thể làm suy giảm quần thể hoang dã. Cần ưu tiên nhân giống, bảo vệ cây chủ và hạn chế thu hái trong rừng tự nhiên.

Thạch hộc mang giá trị kép, vừa cung cấp dược liệu vừa góp phần duy trì đa dạng sinh học, các mối quan hệ cộng sinh và bảo tồn hệ sinh thái rừng khi được nuôi trồng, khai thác bền vững.

Xem thêm

Rút Gọn

Tags : bổ âm sinh tân dưỡng vị thanh nhiệt ích vị bổ phế nhuận phế dưỡng âm sáng mắt minh mục ích tinh tráng tinh cường gân cốt kiện tỳ bổ tỳ vị điều hòa tiêu hóa tăng tiết dịch vị ăn không ngon viêm dạ dày viêm ruột buồn nôn nôn khan khát nước do âm hư mất tiếng khô họng viêm họng khản tiếng viêm nha chu miệng khô lưỡi đỏ sốt nhẹ về chiều hư nhiệt vị sốt âm hư nóng trong người mồ hôi trộm lòng bàn tay chân nóng suy nhược cơ thể suy nhược thần kinh sau ốm yếu mệt mỏi mất ngủ khó ngủ chóng mặt hoa mắt đau đầu giảm thị lực đục thủy tinh thể giãn đồng tử ù tai nghe kém da khô thiếu ẩm phong thấp đau nhức tay chân tê mỏi co rút gân cơ khí huyết ứ trệ vận động khó khăn khí huyết hư liệt dương di tinh mộng tinh thiểu năng sinh dục viêm bàng quang tiểu tiện khó khát nước âm hư nội nhiệt dưỡng gan bổ thận điều hòa ngũ tạng khí huyết lưu thông tăng sức đề kháng tăng cường sinh lực chống lão hóa kéo dài tuổi thọ tăng cường miễn dịch phục hồi sau bệnh làm đẹp da chống khô da bảo vệ mắt giảm mệt mỏi nâng cao thể lực dưỡng sinh điều dưỡng cơ thể hỗ trợ tiêu hóa chống oxy hóa an thần trấn tĩnh điều hòa nội nhiệt nhuận da dưỡng âm sinh dịch điều tiết nước bọt hỗ trợ tiêu hóa kém phục hồi sức khỏe toàn thân