Trang chủ Sản phẩm Sản phẩm thảo dược phơi khô ĐỊA CỐT BÌ

ĐỊA CỐT BÌ

Mã sản phẩm: SKU-1152112025

Bạch mao căn – rễ của cây cỏ tranh (Imperata cylindrica) – từ lâu đã được xem như một vị thuốc thanh lương, mát sạch từ trong ra ngoài, giúp cơ thể “hạ hỏa” nhẹ nhàng mà bền vững. Trong Y học cổ truyền, Bạch mao căn nổi tiếng với công năng thanh nhiệt, lương huyết, lợi niệu thông lâm và chỉ huyết. Nhờ đặc tính thanh nhiệt mạnh nhưng không làm hại khí âm, vị thuốc này thường được dùng trong các chứng như tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu ít, tiểu ra máu, viêm thận cấp, hoàng đản do thấp nhiệt, phù thũng. Đồng thời, khả năng làm mát máu – cầm máu của Bạch mao căn còn hỗ trợ tốt trong chảy máu cam, ho ra máu, nôn ra máu hoặc rong kinh do huyết nhiệt.

Không chỉ vậy, với vị ngọt, tính hàn và tác dụng giáng nghịch khí, Bạch mao căn còn giúp giảm nôn ói, giải độc rượu, làm mát dạ dày, phù hợp cho người nóng trong, hay khát nước hoặc sốt cao mất tân dịch. Các nghiên cứu hiện đại cho thấy rễ cỏ tranh chứa nhiều hoạt chất quý như triterpenoid, flavonoid, vitamin, polysaccharid… có tác dụng chống viêm, kháng khuẩn, lợi tiểu và bảo vệ gan – thận.

Nhờ sự kết hợp hài hòa giữa tri thức cổ phương và bằng chứng hiện đại, Bạch mao căn ngày nay tiếp tục được ứng dụng rộng rãi trong chăm sóc sức khỏe, đặc biệt cho những người có vấn đề về đường tiểu, gan mật, nóng trong, hoặc cần thanh nhiệt – giải độc một cách tự nhiên và an toàn.

TÊN THẢO DƯỢC: ĐỊA CỐT BÌ - Di Gu Pi

TÊN KHÁC (NẾU CÓ): Khô kỷ, Khổ di, Kỷ căn, Khủ khởi, Câu kỷ, Khước thử, Địa tinh, Cẩu kế, Địa tiết, Địa tiên, Tiên trượng, Tiên nhân tượng, Khước lão căn, Tử kim bì, Địa cốt quan, Phục trần chiên, Tây vương mẫu trượng, Kim sơn già căn, Tính cốt bì.

TÊN TIẾNG ANH THÔNG DỤNG: Chinese Wolfberry Root-bark

TÊN KHOA HỌC (TÊN DƯỢC): Lycium barbarum L. (Lycii Cortex)

Còn có một loài là Lycium chinense Mill. cũng có thể được dùng như Địa cốt bì.             

HỌ: Họ Cà (Solanaceae)

BỘ PHẬN DÙNG: Vỏ rễ (Địa cốt bì là phần vỏ rễ sấy hoặc phơi khô của cây Câu kỷ tử).

BẢO QUẢN: Nơi thoáng mát, tránh ẩm và mối mọt.

TÍNH VỊ: vị ngọt tính hàn.

QUY KINH: vào kinh Can, Thận, Phế và Tam tiêu.

CÔNG DỤNG CHỮA BỆNH:

1. Tuần hoàn

  • Làm mát huyết, lương huyết — phù hợp với chứng huyết nhiệt, huyết ẩn trong âm.
  • Chữa hư nhiệt, sốt nhẹ, sốt về chiều do âm hư, sốt lâu ngày không lui, chứng ra mồ hôi trộm.
  • Hạ huyết áp, giảm cholesterol máu
  • Cầm máu: chữa nôn ra máu, tiểu ra máu do huyết nhiệt

2. Hô hấp

  • Thanh phế, giáng hỏa — dùng cho ho, phế nhiệt, ho hen, viêm phổi, lao phổi giai đoạn âm hư.

3. Tiêu hóa & chuyển hóa

  • Sinh tân chỉ khát, hạ đường huyết — dùng trong bệnh khát nước, đái nhiều (tiểu đường). Cải thiện chuyển hóa glucose bất thường và tăng tiết insulin thông qua việc phục hồi các tế bào beta tuyến tụy bị tổn thương.
  • Tăng trọng lượng cơ thể (liều trung bình)

4. Cơ xương khớp

  • Có thể trị lao nhiệt nóng bứt rứt trong xương, xương đau nóng (cốt chưng thấp nhiệt/ kết hạch), chữa phong thấp tê, đau nhức toàn thân.
  • Giúp cứng mạnh gân xương, giảm tình trạng loãng xương do dùng Glucocorticoid (thuốc kháng viêm).
  • Điều trị đau thắt lưng do thận hư.

5. Tiết niệu, phụ khoa & thận

  • Tiểu ra máu, đái ra máu do nhiệt
  • Chữa mụn nhọt, lở loét ở cơ quan sinh dục nữ (dùng ngoài).
  • Hỗ trợ tổn thương thận do nhiễm độc kim loại nặng.

6. Miễn dịch

  • Kháng khuẩn, ức chế một số vi khuẩn như Staphylococcus aureus (*), Typhoid (**), vi khuẩn phó thương hàn A (Salmonella paratyphi A), trực khuẩn lị Flexner, tụ cầu khuẩn vàng, các loại virus đường hô hấp.
  • Do đó hỗ trợ trong các trường hợp viêm nhiễm nhiệt độc;

(*) Staphylococcus aureus gây ra nhiều bệnh, từ nhiễm trùng da và mô mềm nhẹ (như mụn nhọt, chốc lở) đến các bệnh nghiêm trọng hơn như viêm phổi, nhiễm trùng xương (viêm tủy xương), viêm nội tâm mạc (tim), và nhiễm trùng máu (nhiễm khuẩn huyết). Ngoài ra, vi khuẩn này còn có thể gây ngộ độc thực phẩm, hội chứng sốc nhiễm độc (TSS) và hội chứng bong vảy da.  

(**) Typhoid gây ra sốt thương hàn, một bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn Salmonella Typhi gây ra.

7. Răng hàm mặt – mắt

Chữa bệnh quáng gá (bệnh về mắt do suy dinh dưỡng, thiếu vitamin A), sưng đau mắt (dùng ngoài)

Sắc nước súc miệng chữa sâu răng, chảy máu chân răng, viêm nha chu.

THÀNH PHẦN HÓA HỌC:

1. Alkaloid: Kukoamine, Kukoamine A, Kukoamine B, Lycium amide (N-benzoyl-L-phenylalanyl-L-phenylalaninol acetate), Stepharine, N-Nornuciferine, Asimilobine.

2. Triterpenoid & Acid hữu cơ (Triterpenoids & Organic acids): Betulonic acid, Oleanolic acid, Maslinic acid, Crategolic acid, 3-O-trans-p-Coumaroylmaslinic acid, 3-O-cis-p-Coumaroylmaslinic acid, Betulinic acid, Alphitolic acid.

3. Saponin: Zizyphus saponin, Jujuboside B.

4. Flavonoid & Vitamin: Rutin (3385 mg/100 g), Vitamin C (540–972 mg/100 g), Vitamin A, Vitamin B2 (Riboflavine), Thiamine, Niacin (Nicotinic acid), Carotene.

5. Acid amin: Lysine, Aspartic acid, Asparagine, Proline, Valine, Leucine.

6. Sterol & Acid béo: Oleic acid, Sitosterol, Stigmasterol, Desmosterol.

7. Khoáng chất: Calcium, Phosphor, Iron.

8. Các hợp chất khác: Chất thơm (volatile aromatic compounds), Polysaccharides (LBP – Lycium barbarum polysaccharides).

CÁCH DÙNG VÀ LIỀU LƯỢNG: Liều dùng 12 - 20g/ ngày bằng cách hãm, sắc hoặc xay thành bột.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH VÀ KIÊNG KỴ: Tỳ vị hư yếu, đại tiện phân sống hoặc phân lỏng không nên dùng và người cảm mạo phong hàn mà phát sốt thì cũng không dùng.

 

GIÁ TRỊ SINH THÁI CỦA CÂY ĐỊA CỐT BÌ

Ngoài giá trị dược liệu, cây câu kỷ – nguồn cung cấp địa cốt bì (Lycium barbarum L. và Lycium chinense Mill.)  có những đặc điểm sinh thái nổi bật liên quan đến khả năng chịu mặn, thích nghi vùng khô hạn và tương tác với vi sinh vật đất:

  • Thích nghi với đất nhiễm mặn: Cả hai loài có khả năng sinh trưởng trong điều kiện đất mặn ở mức độ nhất định. Nghiên cứu trên Lycium chinense ghi nhận cơ chế điều chỉnh hoạt động quang hợp để thích nghi với áp lực muối.
  • Tương tác với vi khuẩn vùng rễ: Nghiên cứu năm 2026 xác định các nhóm vi khuẩn có lợi từ vùng rễ Lycium chinense giúp cải thiện sinh khối và hiệu quả sử dụng nước của cả hai loài trong điều kiện thí nghiệm nhiễm mặn.
  • Tiềm năng sử dụng đất khô hạn, nhiễm mặn: Lycium barbarum đã được nghiên cứu trong các mô hình canh tác trên đất mặn tại Tây Bắc Trung Quốc. Việc kết hợp tưới nhỏ giọt và phủ rơm giúp cải thiện điều kiện sinh trưởng và quản lý độ mặn của đất.
  • Lưu ý sinh thái: Địa cốt bì được thu hoạch từ vỏ rễ, đòi hỏi đào và xử lý rễ, có thể gây tổn thương cây và xáo trộn đất. Cần ưu tiên nguồn dược liệu được nuôi trồng, quản lý thu hoạch hợp lý và hạn chế khai thác quần thể tự nhiên.

Cây câu kỷ có giá trị kép, vừa cung cấp dược liệu vừa thể hiện khả năng thích nghi với môi trường khô hạn, nhiễm mặn và tương tác với vi sinh vật vùng rễ. Canh tác bền vững là yếu tố quan trọng để phát huy tiềm năng sinh thái và bảo vệ tài nguyên đất.

Xem thêm

Rút Gọn