Trang chủ Sản phẩm thảo dược phơi khô ĐƯƠNG QUY

ĐƯƠNG QUY

Mã sản phẩm: SKU-0505012026

Đương quy (Dang Gui – Angelica sinensis) từ lâu được mệnh danh là “thánh dược bổ huyết” trong Y học cổ truyền Trung Hoa, với lịch sử ứng dụng hàng nghìn năm trong chăm sóc sức khỏe tim mạch, thần kinh và phụ khoa. Không chỉ là một vị thuốc, Đương quy còn là nền tảng của hàng trăm bài thuốc kinh điển nhờ khả năng bổ huyết nhưng không trệ, hoạt huyết mà không phá huyết – một đặc tính hiếm có trong dược liệu.

Theo YHCT, Đương quy có vị ngọt cay, tính ôn, quy vào các kinh Tâm, Can, Tỳ, có tác dụng dưỡng huyết, điều hòa khí huyết, thông kinh lạc và giảm đau. Y học hiện đại đã chứng minh giá trị này thông qua các hoạt chất tiêu biểu như ligustilide, phthalide, ferulic acid và polysaccharide, giúp cải thiện tuần hoàn máu, ức chế kết tập tiểu cầu, bảo vệ tế bào thần kinh, hỗ trợ phục hồi sau đột quỵ và tăng cường miễn dịch.

Đương quy đặc biệt được ứng dụng rộng rãi trong chăm sóc sức khỏe phụ nữ, hỗ trợ điều hòa kinh nguyệt, giảm đau bụng kinh, cải thiện huyết hư, hỗ trợ giai đoạn trước – sau sinh khi dùng đúng liều và đúng chỉ định. Ngoài ra, dược liệu này còn đóng vai trò quan trọng trong hỗ trợ tiêu hóa, làm đẹp da, chống lão hóa và tăng cường thể lực cho người suy nhược.

Với hồ sơ khoa học rõ ràng, nguồn gốc minh bạch và giá trị ứng dụng cao, Đương quy là lựa chọn chiến lược cho các sản phẩm Đông y, TCM và giải pháp chăm sóc sức khỏe toàn diện, khi được sử dụng đúng chuẩn y học cổ truyền và tiêu chuẩn dược liệu hiện đại.

TÊN THẢO DƯỢC: ĐƯƠNG QUY - Dang gui

TÊN KHÁC (NẾU CÓ): Xuyên quy (Đương quy trồng ở Tứ Xuyên), Vân quy (Đương quy trồng ở Vân Nam), Tần quy (Đương quy vùng Cam Túc / Thiểm Tây)

TÊN TIẾNG ANH THÔNG DỤNG: Chinese Angelica Root

TÊN KHOA HỌC: Angelicae sinensis (Oliv.) Diels (Angelicae sinensis Radix)

HỌ: Hoa tán Apraceae (Umbelliferae).

BẢO QUẢN: Nơi thoáng mát (độ ẩm không quá 15%).

TÍNH VỊ: vị ngọt, cay và tính ôn.

QUY KINH: vào 3 kinh Tâm, Kinh, Tỳ và Can.

CÔNG DỤNG CHỮA BỆNH:

I. HỆ TUẦN HOÀN

  • Bổ huyết, dưỡng huyết, chữa tâm can huyết hư (thiếu máu ở tim và gan), hoạt huyết, hành huyết. Điều hòa huyết: vừa tán huyết (phần gốc) vừa cầm máu (phần ngọn).
  • Ích âm, lợi mạch, thuận khí, tăng lưu thông huyết dịch toàn thân.
  • Ngăn ngừa huyết ứ, ức chế kết tập tiểu cầu, hỗ trợ điều trị huyết khối não, điều trị viêm tắc tĩnh mạch huyết khối.
  • Hỗ trợ hạ huyết áp, chống xơ vữa mạch máu.
  • Bảo vệ cơ tim sau nhồi máu cơ tim, hạn chế xơ hóa cơ tim, cải thiện chức năng tim.

II. HỆ THẦN KINH

  • Cải thiện và tăng cường tuần hoàn não, giảm đau đầu, hỗ trợ phục hồi sau đột quỵ thiếu máu não, giảm kích thước ổ nhồi máu não, cải thiện thiếu hụt thần kinh sau đột quỵ.
  • Chống oxy hóa, bảo vệ tế bào thần kinh, giảm apoptosis tế bào thần kinh, cải thiện trí nhớ và khả năng học tập.
  • Hỗ trợ sa sút trí tuệ mạch máu (vascular dementia), định hướng hỗ trợ bệnh Alzheimer.
  • Hỗ trợ suy nhược thần kinh do huyết hư, cải thiện giấc ngủ kém, ngủ không ngon giấc.

IV. HỆ HÔ HẤP

  • Trị ho do khí trào ngược, hen suyễn.
  • Giảm triệu chứng viêm phế quản, dưỡng phế.

V. HỆ TIÊU HÓA

  • Nhuận tràng, thông tiện, điều trị táo bón do huyết hư.
  • Trị đau bụng do hư hàn, điều trị tiêu hóa kém do tỳ hư.
  • Trị tiêu chảy lâu ngày không khỏi, lỵ, kiết lỵ có máu – mủ

VI. HỆ PHỤ KHOA – SINH SẢN

  • Điều huyết, thông kinh, điều trị kinh nguyệt không đều, trị tắc kinh, trị đau bụng kinh, trị ra máu âm đạo ngoài kỳ kinh.
  • Hỗ trợ điều trị vô sinh, hỗ trợ các bệnh thai tiền sản và hậu sản, giảm đau quặn bụng sau sinh.
  • Điều trị huyết hư phụ nữ, giúp tử cung giãn nghỉ, huyết lưu thông tốt

VII. HỆ CƠ – XƯƠNG – KHỚP

  • Trị đau tê chân tay, lạnh tay chân.
  • Trị co thắt cơ bắp, cánh tay tê đau, trị đau phong thấp.
  • Trị tổn thương do té ngã.

VIII. DA LIỄU

  • Tán ứ tiêu sưng, tiêu mủ, trị nhọt lở loét, lở loét ác tính lâu ngày không khỏi
  • Trị bệnh ghẻ, ngứa ngáy.
  • Kích thích lên da non, trị vết thương bên ngoài do kim loại.
  • Làm đẹp da, tươi nhuận da, trẻ hóa làn da

IX. HỆ MIỄN DỊCH

  • Tăng sinh kháng thể
  • Hỗ trợ điều trị thiếu máu
  • Hỗ trợ suy nhược cơ thể
  • Điều trị sốt rét

THÀNH PHẦN HÓA HỌC:

1. Tinh dầu (Essential oil ~0,2%, trong đó ~40% acid tự do): Ligustilide, Butylidenephthalide, n-Butylphthalide, Senkyunolide A, Senkyunolide I, o-Valerophenone carboxylic acid, Safrole, p-Cymene, Sesquiterpen, α-Pinene, β-Pinene, Myrcene, Limonene.

2. Phthalide (nhóm hoạt chất đặc trưng): Ligustilide, n-Butylphthalide, Senkyunolide A, Senkyunolide H, Senkyunolide I.

3. Alkaloid: Choline, Betaine, Alkaloid dẫn xuất acid ferulic.

4. Acid hữu cơ & Phenolic acid: Ferulic acid, Caffeic acid, Chlorogenic acid, Vanillic acid, Succinic acid, Citric acid.

5. Polysaccharide: Angelica sinensis polysaccharides (ASP).

6. Flavonoid: Quercetin, Kaempferol, Rutin, Isoflavone derivatives.

7. Vitamin: Vitamin B12 (0,25–0,40%), Acid folinic, Biotin, Vitamin B1, Vitamin B2, Vitamin B6, Vitamin E.

8. Acid amin: Aspartic acid, Glutamic acid, Alanine, Glycine, Valine, Leucine.

9. Sterol & Acid béo: β-Sitosterol, Stigmasterol, Campesterol, Oleic acid, Linoleic acid.

10. Khoáng chất: Sắt, Canxi, Phosphor, Kali, Magie.

CÁCH DÙNG VÀ LIỀU LƯỢNG: dùng từ 5 – 16 gram / ngày. Dùng toàn dược liệu hoặc chế phẩm, bao gồm:

  • Thuốc thang sắc nước
  • Cao lỏng, cao đặc
  • Hoàn, tán, viên nén

CHỐNG CHỈ ĐỊNH VÀ KIÊNG KỴ:

Người đang dùng thuốc chống đông máu vì Đương quy có thể ảnh hưởng khả năng đông máu.

Người có “hỏa khí” mạnh (thường biểu hiện nóng trong người, miệng khô, táo bón), thể chất “nhiệt” hoặc dễ nóng bức, nên thận trọng dùng.

Người đang trong giai đoạn viêm hoặc sốt (thân nhiệt cao, phản ứng viêm).

Phụ nữ mang thai, đặc biệt là giai đoạn đầu thai kỳ vì Đương quy có tính hoạt huyết mạnh có thể thúc đẩy tử cung co bóp.

Người bị tiêu chảy hoặc rối loạn tiêu hóa, nhất là khi có phân lỏng.

 

GIÁ TRỊ SINH THÁI CỦA CÂY ĐƯƠNG QUY

Ngoài giá trị dược liệu, đương quy (Angelica sinensis (Oliv.) Diels) có những đặc điểm sinh thái đáng chú ý, đặc biệt trong hệ sinh thái vùng núi ôn đới:

  • Thích nghi sinh cảnh vùng núi: Đương quy sinh trưởng chủ yếu ở vùng khí hậu ôn đới, đặc biệt tại các khu vực núi cao có điều kiện nhiệt độ và độ ẩm phù hợp, góp phần vào sự đa dạng của thảm thực vật địa phương.
  • Tương tác với vi sinh vật đất: Vùng rễ đương quy chứa các quần xã vi khuẩn và nấm tham gia vào quá trình chuyển hóa dinh dưỡng. Thành phần vi sinh vật ảnh hưởng đến sinh trưởng và chất lượng dược liệu.
  • Tác động của độc canh: Trồng đương quy liên tục có thể làm mất cân bằng vi sinh vật vùng rễ, giảm dinh dưỡng đất và tăng nguy cơ bệnh hại, đặc biệt là bệnh thối rễ.
  • Ứng dụng canh tác sinh thái: Luân canh với cây trồng phù hợp giúp điều chỉnh hệ vi sinh vật và cải thiện môi trường đất, góp phần duy trì sản xuất dược liệu bền vững.
  • Bảo tồn nguồn gen: Thu hoạch rễ thường làm mất cây, vì vậy cần ưu tiên nhân giống, bảo tồn nguồn gen và hạn chế khai thác quá mức các quần thể tự nhiên.

Đương quy có giá trị dược liệu và ý nghĩa sinh thái gắn với sinh cảnh vùng núi, hệ vi sinh vật vùng rễ và bảo tồn nguồn gen. Canh tác luân canh và quản lý đất bền vững giúp hạn chế những tác động tiêu cực đến hệ sinh thái.

Xem thêm

Rút Gọn