Trang chủ Sản phẩm thảo dược phơi khô MA HOÀNG

MA HOÀNG

Mã sản phẩm: SKU-1116052026

Ma hoàng (Ephedra) là vị thuốc Đông y nổi tiếng với đặc tính cay, đắng, tính ôn, thường được nhắc đến trong các tài liệu y học cổ truyền nhờ công dụng phát hãn giải biểu, thông phế, bình suyễn, chỉ khái và lợi tiểu tiêu phù. Dược liệu này thường được ứng dụng trong các bài thuốc hỗ trợ cải thiện cảm mạo phong hàn, nghẹt mũi, ho, hen suyễn, viêm phế quản, viêm mũi dị ứng và một số chứng phù thũng, tiểu tiện khó. Ngoài ra, ma hoàng còn được ghi nhận trong y văn với vai trò hỗ trợ giảm đau nhức do phong thấp, tê thấp, đồng thời được dùng trong một số bài thuốc liên quan đến da liễu và ra mồ hôi bất thường. Với thành phần hoạt chất đặc trưng như ephedrine và pseudoephedrine, ma hoàng là thảo dược được quan tâm cả trong nghiên cứu hiện đại lẫn ứng dụng truyền thống. Nếu bạn đang tìm hiểu ma hoàng là gì, công dụng của ma hoàng, cách dùng ma hoàng trong Đông y và những lưu ý quan trọng khi sử dụng, đây là dược liệu cần được tiếp cận đúng kiến thức, đúng liều lượng và thận trọng theo hướng dẫn chuyên môn.

TÊN THẢO DƯỢC: MA HOÀNG – Ma Huang

TÊN KHÁC (NẾU CÓ): Ma hoàng còn được gọi là Thảo ma hoàng, Xuyên ma hoàng, Điền ma hoàng, Mộc tặc ma hoàng, Trung ma hoàng, Long ma, Hoàng thảo, Long sa, Ty diêm, Ty tướng, Cẩu cốt, Xích căn, Đậu nị thảo, Trung ương tiết thổ, Trung hoàng tiết thổ, Tịnh ma hoàng, Khử tiết ma hoàng, Bất khử tiết ma hoàng, Ma hoàng chích mật.

TÊN TIẾNG ANH THÔNG DỤNG: Ephedra

TÊN KHOA HỌC (TÊN DƯỢC):

1. Ephedra sinica Stapf (Xuyên ma hoàng, Thảo ma hoàng, Điền ma hoàng)

2. Ephedra equisetina Bge. (Mộc tặc ma hoàng)

3. Ephedra intermedia Schrenk et C.A. Mey. (Trung ma hoàng)

(Ephedrae Herba)

HỌ: Họ Ma hoàng (Ephedraceae).

BẢO QUẢN: Tránh ánh nắng, bảo quản ở nơi khô ráo và thoáng mát.

TÍNH VỊ: Vị chua, cay, đắng, tính ôn.

QUY KINH: vào kinh Phế, Bàng quang, Đại trường, Tỳ, Tâm

CÔNG DỤNG CHỮA BỆNH:

  1. CƠ XƯƠNG KHỚP
  • Trị đau khớp xương do phong thấp, trị tê thấp đau buốt.
  • Trị méo mặt, răng ngậm chặt, lưỡi cứng do trúng phong.
  1. TIÊU HÓA – GAN MẬT
  • Làm giảm trương lực và nhu động ruột.
  • Kích thích bài tiết dịch vị.
  1. DA LIỄU – MẮT
  • Trị mắt đỏ sưng đau.
  • Trị các chứng dị ứng và bệnh ngoài da như mày đay, ngứa da, dị ứng da, eczema cấp và mạn.
  • Ma hoàng căn (rễ) trị đổ mồ hôi trộm, âm hãn, chữa các chứng đổ mồ hôi trộm do hư nhược, về đêm càng nhiều hơn, người gầy yếu.
  1. PHỤ KHOA – SINH DỤC – TIẾT NIỆU
  • Trị mạch trầm, tiểu tiện khó, lợi tiểu tiêu phù, trị phù thũng (không có mồ hôi).
  • Trị băng huyết, đau bụng sau sinh, huyết trệ ở sản hậu.
  • Làm giảm co bóp tử cung.
  1. TUẦN HOÀN – TIM MẠCH
  • Làm tăng huyết áp.
  1. THẦN KINH – TINH THẦN
  • Có tác dụng hưng phấn vỏ não, làm tinh thần phấn chấn, hưng phấn trung khu hô hấp, nhưng làm giảm tác dụng của thuốc ngủ.
  • Chủ trị đau đầu do phong hàn ngoại cảm.
  1. MIỄN DỊCH
  • Ma hoàng (phần thân) có tác dụng phát hãn giải biểu (làm ra mồ hôi), ôn tán hàn tà, khử phong, trị ôn dịch, sốt cao, trúng phong, ngoại cảm phong hàn.
  • Chủ trị đau đầu do phong hàn ngoại cảm, sốt rét, trừ phù sốt (phù thũng và sốt), sơ lạnh.
  • Trị sốt dịch (sốt do mắc bệnh cảm nhiễm thành dịch).
  • Kháng khuẩn, kháng độc, ức chế virus cúm.
  1. HÔ HẤP
  • Thông phế khí, bình suyễn chỉ khái, chữa hen suyễn, viêm phế quản, chống co thắt phế quản từ từ và kéo dài.
  • Trị ho, viêm phổi, viêm khí quản, kiểm soát ngạt mũi, viêm mũi dị ứng, cảm lạnh, viêm xoang, hen phế quản.

THÀNH PHẦN HÓA HỌC:

Hoạt chất chính trong ma hoàng là ephedrin và pseudoephedrin, trong đó ephedrin chiếm khoảng 40-90% hàm lượng. Ngoài ra còn có methylephedrine, norephedrine. Cụ thể như sau:

+ Ephedrine, Pseudoephedrine, Norephedrine, Norpseudoephedrine, Methylephedrine, Methylpseudoephedrine (Trương Kiên Sinh, Dược Học Học Báo 1989, 24 (11): 865).

+ Ephedroxane (Chohachi Konno và cộng sự, Phytochemỉsty, 1979, 18 (4): 697).

+ a, a, 4-Trimethyl-3-Cyclohexen-1-Methanol, b-Terpineol, p-Meth-2-en-7-ol), a-Terpineol, 2,3,5,6-Tetramethylpyrazine (Gỉa Nguyên Ấn - Trung Quốc Dược HọcTạp Chí 1989, 24 (7): 402).

+ Benzoic acid, p-Hydroxybenzoic acid, Cinnaic acid, p-Coumaric acid, Vanillíc acid, Protocatechuic acid (Chumbalov T K và cộng sự. C A, 1977, 87: 81247p).

CÁCH DÙNG VÀ LIỀU LƯỢNG: Dùng từ 2 – 12 gram / ngày, được dùng đơn độc hoặc sử dụng phối hợp với các dược liệu khác. Vị thuốc này được dùng chủ yếu ở dạng thuốc thang và hoàn tán.

Lưu ý: Đối với rễ Ma hoàng, có tác dụng cầm mồ hôi, vị ngọt tính bình hòa. Cọng thân Ma hoàng có tác dụng làm cho ra mồ hôi. Bỏ đốt đi thì khả năng làm cho ra mồ hôi tương đối mạnh. Không bỏ đốt thì tác dụng này yếu hơn. Tóm lại, Dùng Ma hoàng phải bỏ rễ và đốt đi, vì Ma hoàng là vị thuốc phát hãn, nếu không bỏ rễ hoặc đốt của nó đi thì nó lại có tác dụng cầm mồ hôi.

Sắc thuốc có Ma hoàng nên sắc Ma hoàng riêng, khi sôi, bọt nổi lên, vớt bỏ bọt đi, nếu uống phải bọt đó, làm cho người ta khó chịu, bứt rứt (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

CHỐNG CHỈ ĐỊNH VÀ KIÊNG KỴ:

1. Những người thể chất suy nhược, biểu hư tự hãn, âm hư đổ mồ hôi trộm, thận hư, hen suyễn tuyệt đối không được dùng. Vì ma hoàng có thể tăng huyết áp, có tác dụng làm hưng phấn trung khu thần kinh, cho nên những người bị huyết áp cao và mất ngủ càng phải cẩn thận khi dùng.

2. Dùng liều cao hoặc uống quá lâu ngày có thể gây ra mồ hôi ra quá nhiều gây nên suy nhược. Ma hoàng nướng mật có tác dụng làm giảm trạng thái phát hãn này (Trung Dược Học).

3. Không dùng dược liệu ma hoàng cho trường hợp phế hư kèm sốt cao, ho suyễn, chứng biểu hư ra nhiều mồ hôi.

4. Chứng thương phong có mồ hôi với chứng âm hư thương thực cũng cấm dùng. Bệnh không có hàn tà hoặc hàn tà tại phần lý và thương hàn có mồ hôi thì tuy có phát sốt, sợ lạnh đều không nên dùng

5. Cuối mùa xuân có chứng ôn ngược, đầu mùa hè có chứng hàn dịch, nhất thiết phải kiêng dùng.

6. Không dùng cho người bị thổ huyết và người có cơ thể vốn khí hư, suy nhược.

7. Ephedrin trong Ma hoàng kích thích hệ thần kinh giao cảm, làm tăng huyết áp do tăng lưu lượng tim và co mạch ngoại vi vì thế gây tăng huyết áp nhưng chậm và kéo dài vài giờ. Do đó cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân cao huyết áp và suy tim.

8. Những người mắc các bệnh huyết khối động mạch vành, đái tháo đường, tăng nhãn áp, bệnh tim mạch, tăng huyết áp, bệnh tuyến giáp, thiểu năng tuần hoàn não…nên tránh dùng Ma Hoàng. Trẻ em dưới 6 tuổi và phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú cũng không nên sử dụng.

9. Đặc biệt, không nên dùng sản phẩm chứa Ma hoàng hay ephedrin nếu đang uống các thuốc ức chế enzym monoamine oxidase (IMAO) như các thuốc dùng cho các bệnh trầm cảm hoặc trong vòng 2 tuần sau khi ngưng dùng các thuốc IMAO do có thể làm tăng huyết áp nặng.

10. Dược liệu kỵ: Thạch vi và Tế tân.

 

GIÁ TRỊ SINH THÁI CỦA CÂY MA HOÀNG

Ngoài giá trị dược liệu, ma hoàng (Ephedra sinica, E. equisetina và E. intermedia) có vai trò sinh thái đáng chú ý tại các vùng khô hạn và bán khô hạn:

  • Thích nghi môi trường khô hạn: Thân xanh với lá tiêu giảm giúp cây tồn tại trong điều kiện thiếu nước, góp phần hình thành thảm thực vật thích nghi khí hậu khắc nghiệt.
  • Cố định cát và chống xói mòn: Đặc biệt ở Ephedra sinica, hệ rễ và phần thân trên mặt đất giúp hạn chế tác động của gió, giữ đất và ổn định bề mặt cát.
  • Duy trì thảm thực vật bản địa: Ma hoàng là một thành phần của quần xã thực vật vùng khô hạn, có ý nghĩa đối với việc duy trì cấu trúc và độ che phủ thực vật.
  • Bảo tồn sinh cảnh: Khai thác quá mức và suy thoái đồng cỏ có thể làm giảm quần thể tự nhiên. Cần bảo vệ sinh cảnh và ưu tiên nhân giống, canh tác tại khu vực thích hợp.

Ma hoàng vừa có giá trị dược liệu vừa góp phần bảo vệ đất và duy trì thảm thực vật vùng khô hạn. Giá trị sinh thái phụ thuộc vào việc bảo tồn quần thể tự nhiên và khai thác bền vững.

Xem thêm

Rút Gọn