Trang chủ Sản phẩm Sản phẩm thảo dược phơi khô BÁ TỬ NHÂN

BÁ TỬ NHÂN

Mã sản phẩm: SKU-1136072025

Bá tử nhân (Platycladi Semen) là hạt của cây Trắc bá (Platycladus orientalis), một vị thuốc quý trong Đông y, nổi tiếng với tác dụng dưỡng tâm an thần, bổ khí, ích huyết và kéo dài tuổi thọ. Vị ngọt, tính bình, quy kinh Tâm – Can – Tỳ – Thận, bá tử nhân thường được sử dụng để trị mất ngủ, hồi hộp, hay quên, ra mồ hôi trộm, táo bón và suy nhược thần kinh. Theo nghiên cứu hiện đại, hạt chứa nhiều acid béo không bão hòa, terpenoid, flavonoid, phytosterol và saponin – giúp chống oxy hóa, bảo vệ thần kinh, an thần và tăng cường sức đề kháng. Với thành phần tự nhiên phong phú, bá tử nhân không chỉ là vị thuốc dưỡng tâm cổ truyền mà còn là nguồn dưỡng chất quý cho sức khỏe tim mạch và hệ thần kinh. Vị thuốc này được sử dụng phổ biến trong các bài thuốc cổ phương như Thiên vương bổ tâm đan, Toan táo nhân thang, giúp phục hồi tinh thần, cải thiện giấc ngủ, làm đẹp da và chống lão hóa. Khi dùng cần chọn hạt khô, chắc, bảo quản kỹ tránh nấm mốc. Bá tử nhân – viên ngọc quý của Đông y, biểu trưng cho sự an tĩnh, minh mẫn và trường thọ.

TÊN THẢO DƯỢC: BÁ TỬ NHÂN - Bai Zi Ren

TÊN KHÁC (NẾU CÓ): Hạt cây Trắc bá, hạt Trắc bá, Trắc bá tử nhân, Trắc bách nhân, Bách thật/ Bách thực (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển), Bách tử nhân, Bá thực (Đông Dược Học Thiết Yếu).

TÊN TIẾNG ANH THÔNG DỤNG: Chinese Arborvitae Kernel

TÊN KHOA HỌC (TÊN DƯỢC): Platycladus orientalis (L.) Franco (Platycladi Semen)

HỌ: Thuộc họ Trắc Bách (Cupressaceae).

BỘ PHẬN DÙNG: Hạt của cây bá tử nhân là bộ phận được sử dụng để làm vị thuốc.

BẢO QUẢN: Dược liệu nếu đã qua sơ chế cần bảo quản ở những nơi khô ráo, tránh ẩm ướt, nấm mốc và côn trùng.

TÍNH VỊ: vị ngọt, tính bình.

QUY KINH: vào kinh Tâm, Can, Tỳ, Thận.

CÔNG DỤNG CHỮA BỆNH:

Theo Đông y Bá tử nhân có tác dụng bổ tâm tỳ, đổ mồ hôi trộm do âm hư, nhuận táo, chỉ huyết, bổ tim, ích khí. Dùng lâu dài khiến cho tinh thần vui vẻ, phấn chấn, sắc mặt tươi nhuận, tai mắt minh mẫn, thân thể khỏe mạnh, cường tráng, khả năng chịu đói tốt, chống lão hóa, kéo dài tuổi thọ.

Có tác dụng định thần, dưỡng tâm an thần, trị mất ngủ, hư phiền, khó ngủ, ngủ mê nhiều, hồi hộp, tim đập mạnh, trí nhớ suy giảm. Cũng có thể trị chứng nhiều ưu tư, lo lắng hồi hộp, nói năng lộn xộn, hoảng hốt không yên, tinh thần mệt mỏi, suy nhược thần kinh (do máu không đủ để nuôi dưỡng tim). Một vài nghiên cứu gợi ý: Bá-tử-nhân có thể hỗ trợ nhận thức, bảo vệ nơ-ron khỏi glutamate gây độc, điều chỉnh Aβ (amyloid-β) trong mô hình tiền lâm sàng

Điều trị viêm phế quản và hen phế quản.

Có tác dụng nhuận tràng, thông đại tiện, táo bón, nôn ra máu, giúp điều trị viêm ruột, bí tiện. Điều trị chứng đầy bụng và đại tiện ra phân xanh.

Chữa xuất huyết tử cung, rong kinh.

Điều trị bệnh phong thấp.

Một bài nghiên cứu năm 2020: “Comparative antioxidant, anticancer and antimicrobial activities of essential oils from Semen Platycladi by different extraction methods.” (ScienceDirect+1) cho kết quả cho thấy: tinh dầu từ hạt Bá tử nhân có tác dụng chống oxy hóa mạnh, ức chế tế bào ung thư (dạng khác nhau) và có hoạt tính kháng khuẩn.

 

THÀNH PHẦN HÓA HỌC:

  1. Acid béo & Glycerid: Linoleic acid, Linolenic acid, Arachidonic acid, Stearic acid, Palmitic acid.
  2. Terpenoid: D-limonene, 3-carene, Cedrol, α-Pinene, Sabinene, Thujopsene, Isopimaric acid, Sandaracopimaric acid, Pinusolide, 15-Methoxypinusolidic acid.
  3. Phytosterol: β-Sitosterol, Sitosteryl-1-O-glucopyranoside, Stigmasterol, Campesterol.
  4. Flavonoid & Polyphenol: Quercetin, Quercitrin, Amentoflavone, Kaempferol, Isoquercitrin, Tannins.
  5. Saponin & Glycoside: Saponin tổng hợp, 4-E-propenyl-phenol-1-O-β-D-rutinoside, Jujuboside tương tự, các glycoside phenolic.
  6. Diterpen & Hợp chất đặc biệt: Labdane-type diterpenes như Isopimaric acid, Sandaracopimaric acid, cùng dẫn xuất S4 có khả năng ức chế monoamine oxidase (MAO).
  7. Acid amin: Aspartic acid, Glutamic acid, Proline, Valine, Leucine, Lysine.
  8. Khoáng chất & Nguyên tố vi lượng: Calcium, Phosphorus, Magnesium, Iron, Zinc.
  9. Vitamin: Vitamin A, Vitamin E, Vitamin B1, B2, Niacin – có trong phần nhân hạt, giúp tăng cường chuyển hóa tế bào và chống oxy hóa.

CÁCH DÙNG VÀ LIỀU LƯỢNG: 4 – 12 gram / ngày có thể tán bột, làm hoàn hay ngâm rượu.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH VÀ KIÊNG KỴ: Người có đàm thấp, bị tiêu chảy không dùng.

Bá tử nhân sợ Cúc hoa, Dương đề thảo (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

 

GIÁ TRỊ SINH THÁI CỦA CÂY BÁ TỬ NHÂN

Ngoài giá trị dược liệu từ hạt, cây trắc bá (Platycladus orientalis (L.) Franco) có những vai trò sinh thái nổi bật trong hệ sinh thái rừng và các mô hình phục hồi đất vùng khô hạn:

  • Bảo vệ đất và giảm dòng chảy: Là cây hạt trần thường xanh, trắc bá được sử dụng trong các mô hình trồng rừng trên đất dốc. Nghiên cứu tại cao nguyên Hoàng Thổ ghi nhận việc kết hợp rừng trắc bá với công trình bậc thang giúp giảm dòng chảy bề mặt và tăng khả năng giữ nước.
  • Thích nghi với điều kiện thiếu nước: Trắc bá có khả năng điều chỉnh độ sâu khai thác nước của rễ khi độ ẩm đất thay đổi, góp phần duy trì sinh trưởng trong môi trường bán khô hạn.
  • Vai trò trong rừng trồng hỗn giao: Nghiên cứu cho thấy trồng trắc bá kết hợp cây bụi phù hợp có thể cải thiện khả năng phục hồi sau hạn hán so với rừng trồng thuần loài.
  • Lưu ý sinh thái: Trồng rừng trắc bá với mật độ không phù hợp có thể gây áp lực lên tài nguyên nước. Thu hoạch hạt quá mức cũng làm giảm nguồn giống tái sinh, cần duy trì một phần nón và hạt trên cây.

Cây trắc bá mang giá trị kép, vừa cung cấp hạt làm dược liệu vừa có tiềm năng bảo vệ đất, điều tiết nước và hỗ trợ phục hồi thảm thực vật. Hiệu quả phụ thuộc vào điều kiện đất, mật độ và cấu trúc rừng trồng.

Xem thêm

Rút Gọn