Trang chủ Sản phẩm Sản phẩm thảo dược phơi khô BẠC HÀ

BẠC HÀ

Mã sản phẩm: SKU-1137072025

Bạc hà (Bo He) là thảo dược quen thuộc trong Đông y với tính vị cay the, mát, quy vào kinh Phế – Can – Đởm, nổi tiếng trong các bài thuốc giải cảm phong nhiệt. Dược liệu này giúp thanh nhiệt đầu mặt, giảm đau đầu, giảm ho, long đờm, thông mũi, làm dịu họng và hỗ trợ hạ sốt tự nhiên. Ngoài tác dụng hô hấp, bạc hà còn có lợi cho tiêu hóa nhờ khả năng giãn cơ trơn ruột, giảm co thắt, giảm đầy hơi và buồn nôn, đồng thời có tác dụng kháng khuẩn – kháng nấm – kháng virus theo nghiên cứu hiện đại. Bạc hà cũng giúp giảm stress, khai thông can khí, hỗ trợ sáng mắt, cải thiện sự tập trung và tỉnh táo. Tinh dầu bạc hà giàu menthol mang đến hiệu ứng mát – tê, giảm đau dây thần kinh và cơ bắp, tăng tuần hoàn da đầu và hỗ trợ mọc tóc. Tuy nhiên, thảo dược này chống chỉ định cho người khí hư, hư hàn, tự hãn, can dương thịnh và trẻ nhỏ khi dùng tinh dầu. Bài viết cung cấp đầy đủ công dụng, tính vị, thành phần hóa học, liều dùng và kiêng kỵ của bạc hà theo chuẩn Đông y và nghiên cứu hiện đại.

TÊN THẢO DƯỢC: BẠC HÀ – Bo He

TÊN KHÁC: Nam bạc hà, Bạc hà diệp, Bạc hà não.

TÊN KHOA HỌC – TÊN DƯỢC: Mentha haplocalyx Briq. (Menthae Haplocalycis Herba)       

TÊN TIẾNG ANH THÔNG DỤNG: Field Mint/ Wild Mint

HỌ: Hoa môi (Lamiaceae).

BỘ PHẬN DÙNG: Dùng thân và cành mang lá của cây bạc bà.

BẢO QUẢN: Bảo quản nơi khô ráo, tránh ẩm.

TÍNH VỊ: vị cay, the, tính mát.

QUY KINH: vào kinh Phế, Can, Đởm.

CÔNG DỤNG CHỮA BỆNH:

Theo Đông y Bạc hà có tác dụng trừ phong nhiệt, giảm đau, giảm ho, thanh nhiệt đầu mặt, lợi yết hầu, lợi đầu mặt, thanh vị nhiệt, chỉ tả do nhiệt, thúc ban sởi mọc, giúp thông các khớp. Ngoài ra còn giúp thông tiểu tiện.

Răng hàm mặt – mắt

Trị răng đau, hôi miệng, chảy máu cam không cầm.

Bạc hà làm mát gan, từ đó giúp minh mục (sáng mắt), chữa viêm kết mạc mắt, đau mắt đỏ, mắt mờ do phong nhiệt, cải thiện mỏi mắt do can hỏa, do stress.

Miễn dịch – cảm mạo

Chữa sốt cao (làm tiết mồ hôi và hạ thân nhiệt), đau đầu. Bạc hà là vị thuốc giải cảm phong nhiệt (sốt, đau đầu, nhức mình, ít mồ hôi hoặc không mồ hôi), hạ sốt rất phổ biến theo y học cổ truyền.

Miễn dịch – kháng vi sinh vật

Các chiết xuất từ Bạc hà cho thấy tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm và kháng virus ví dụ như vi khuẩn Salmonella Typhoid, ECHO, Candida, Trichophyton, Microsporum.

Thần kinh – tâm lý

Tinh dầu bạc hà, đặc biệt là Menthol có khả năng bốc hơi nhanh gây ra cảm giác tê và mát tại chỗ, có tác dụng ức chế cơn đau. Do đó được sử dụng trong trường hợp đau dây thần kinh. Nghiên cứu lâm sàng cho thấy bôi menthol tại chỗ có thể giảm đau ở một số dạng đau thần kinh ngoại biên, như hội chứng ống cổ tay, đau cơ – gân.

Bạc hà có tác dụng sơ Can giải uất, giúp điều khí, giảm stress tâm lý, làm thư giãn khí cơ vùng ngực – sườn, giải tỏa cảm xúc ức trệ (buồn bực, cáu gắt, stress, khí uất), chữa đau hông sườn do can khí uất, chống oxy hóa, bảo vệ gan.

Cải thiện sự tập trung, tăng tỉnh táo.

Hô hấp

Bạc hà còn có tác dụng long đờm, trị ho do nhiệt, ho có đờm, dùng chữa viêm mũi, ngạt mũi, đau sưng họng (thuộc cảm cúm phong nhiệt kèm viêm đường hô hấp trên). Ngoài ra, bạc hà còn được dùng chữa lao hạch do đờm – nhiệt, viêm phế quản (tác dụng giảm co thắt đường thở, kháng viêm).

Tiêu hóa

Chống co thắt đường tiêu hóa: tinh dầu bạc hà (peppermint oil) có tác dụng giãn cơ trơn ruột, giảm co thắt, cải thiện đau bụng, khó chịu trong hội chứng ruột kích thích (IBS), giúp tăng tiết mật, kích thích tiêu hóa, giảm đầy hơi, đau quặn mật, ruột, giải độc, hội chứng cảm mạo kèm tiêu chảy cấp, ói mửa (hoắc loạn, thổ tả), chữa chứng huyết lỵ. Ngoài ra, bạc hà giúp cải thiện buồn nôn và say xe.

(*) Hoắc loạn: Hoắc loạn trong Đông y thuộc chứng tiết tả (tiêu chảy, ỉa chảy của Tây y) nhưng tính chất và mức độ rất nguy hiểm. Hoắc loạn gây bệnh rất nhanh, rất dữ dội, nếu không được cấp cứu kịp thời thì dẫn tới tử vong cũng rất nhanh.

(**) Thổ tả: Bệnh tả, hoặc thổ tả, bệnh dịch tả (Cholera) là một bệnh nhiễm trùng đường ruột do vi trùng Vibrio cholerae gây ra, độc tố của vi trùng này gây tiêu chảy nặng kèm theo mất nước và có thể dẫn đến tử vong trong một số trường hợp. Các triệu chứng chính của bệnh là tiêu chảy mất nước và nôn mửa.

Da liễu

Chữa mề đay, ban chẩn, đậu sởi, ong chích. Thành phần trong bạc hà được sử dụng giảm ngứa, giảm đau, tạo cảm giác mát đối với một số bệnh ngoài da, tai mũi họng. Tinh dầu bạc hà bôi ngoài làm giảm đau cơ bắp.

Menthol có hiệu ứng giãn mạch nông, tăng tuần hoàn máu da đầu, kích thích nang tóc, do đó tinh dầu bạc hà giờ được dùng nhiều trong: trị rụng tóc nhẹ, kích thích mọc tóc trong mỹ phẩm.

THÀNH PHẦN HÓA HỌC:

1. Alkaloid: Pulegone, Menthone, Menthol, Neomenthol, Menthyl acetate

2. Tinh dầu & Hợp chất bay hơi: Menthol (20–60%), Menthone, Menthofuran, Menthyl acetate, 1,8-Cineole, Limonene, β-Pinene, α-Pinene

3. Flavonoid & Polyphenol: Hesperidin, Luteolin, Luteolin-7-O-glucoside, Diosmetin, Apigenin, Rutin, Rosmarinic acid

4. Acid hữu cơ: Caffeic acid, Ferulic acid, Chlorogenic acid, Vanillic acid

5. Acid amin: Arginine, Alanine, Glycine, Leucine, Valine

6. Sterol & Acid béo: β-Sitosterol, Stigmasterol, Linoleic acid, Linolenic acid, Palmitic acid

7. Khoáng chất: Calcium, Magnesium, Potassium, Phosphorus, Iron

CÁCH DÙNG VÀ LIỀU LƯỢNG: Dùng từ 4 – 16 gam / ngày, Có thể dùng bạc hà tươi, bạc hà khô, tinh dầu hoặc các chế phẩm có chiết xuất từ thảo dược này.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH VÀ KIÊNG KỴ: Tránh dùng quá liều sẽ làm tổn dương khí, ngộ độc. Phàm khí hư, huyết táo, hư hàn, can dương thịnh, biểu hư, tự ra mồ hôi đều không nên dùng. Trong thời gian uống thuốc kiêng ăn cua và cá.

Tinh dầu bạc hà có thể ức chế hô hấp dẫn đến ngừng thở và tim ngừng đập hoàn toàn ở trẻ nhỏ – đặc biệt là trẻ sơ sinh.

GIÁ TRỊ SINH THÁI CỦA CÂY BẠC HÀ

Ngoài giá trị dược liệu, bạc hà còn có những giá trị sinh thái đáng chú ý:

  • Hỗ trợ thụ phấn: Hoa bạc hà cung cấp mật và phấn hoa cho ong, bướm và các loài côn trùng thụ phấn, góp phần duy trì hệ sinh thái.
  • Bảo vệ đất: Thân rễ lan rộng và tán lá giúp che phủ đất, có khả năng hạn chế xói mòn và bổ sung chất hữu cơ khi phân hủy.
  • Duy trì đa dạng sinh học: Cung cấp nguồn thức ăn và nơi trú ẩn cho một số sinh vật nhỏ, góp phần hỗ trợ mạng lưới sinh thái.
  • Ứng dụng nông nghiệp sinh thái: Có thể trồng trong vườn dược liệu hoặc xen canh để tăng độ che phủ đất và bổ sung nguồn hoa cho côn trùng có ích.
  • Lưu ý sinh thái: Bạc hà có khả năng lan rộng, cần kiểm soát sinh trưởng và duy trì một phần cây ra hoa để bảo vệ nguồn thức ăn cho côn trùng.

Bạc hà mang giá trị kép vừa cung cấp dược liệu vừa hỗ trợ các chức năng sinh thái khi được trồng và khai thác bền vững.

Xem thêm

Rút Gọn