Trang chủ Sản phẩm Sản phẩm thảo dược phơi khô BẠCH TẬT LÊ

BẠCH TẬT LÊ

Mã sản phẩm: SKU-1142072025

Bạch tật lê (Tribulus terrestris L., Tribuli Fructus) là vị thuốc Y học cổ truyền nổi tiếng với tác dụng hành khí hoạt huyết, bình can, tán phong và hỗ trợ mạnh mẽ cho sức khỏe sinh dục – tiết niệu. Nhờ chứa nhiều hoạt chất sinh học như protodioscin, saponin steroid, flavonoid, alkaloid và các acid béo thiết yếu, bạch tật lê được ứng dụng rộng rãi trong điều trị các chứng can khí uất trệ, rối loạn thị lực, đau nhức, kinh nguyệt không đều và suy giảm chức năng sinh lý. Theo nghiên cứu hiện đại, dược liệu này giúp tăng testosterone tự nhiên, cải thiện số lượng và chất lượng tinh trùng, chống viêm, lợi tiểu, bảo vệ thận và giảm nguy cơ hình thành sỏi. Ngoài ra, bạch tật lê còn hỗ trợ điều hòa đường huyết, mỡ máu, cải thiện tuần hoàn và tăng cường sức bền cơ bắp. Trong Đông y, vị thuốc được sử dụng để trị đau lưng, đau đầu, tắc sữa, mẩn ngứa, lang ben, đau họng do ứ trệ và nhiều bệnh lý liên quan đến khí huyết. Với tính vị đắng, hơi cay, quy vào can – phế, bạch tật lê là vị thuốc đa năng, phù hợp cho các bài thuốc bổ gan thận, hoạt huyết, tăng cường sinh lực và chăm sóc sức khỏe toàn diện. Tìm hiểu chi tiết công dụng, thành phần hóa học, liều dùng và cách sử dụng bạch tật lê giúp bạn chủ động ứng dụng hiệu quả dược liệu quý này trong chăm sóc sức khỏe hằng ngày.

TÊN THẢO DƯỢC: BẠCH TẬT LÊ – Bai Ji Li

TÊN KHÁC (NẾU CÓ): Thích tật lê, Gai yết hầu, Tật lê, Gai ma vương, Gai trống, Gai sầu, …

TÊN KHOA HỌC (TÊN DƯỢC): Tribulus terrestris L. (Tribuli Fructus)

TÊN TIẾNG ANH THÔNG DỤNG: Puncturevine Caltrop Fruit

HỌ: Tật lê/ Bá vương (Zygophyllaceae)

BỘ PHẬN DÙNG: Quả chín

BẢO QUẢN: Bảo quản ở nơi khô thoáng và tránh ẩm mốc.

TÍNH VỊ: Vị đắng, hơi cay. Nếu sao lên thì có tính ấm còn dùng sống thì có tính bình.

QUY KINH: Qui vào kinh Phế và Can.

CÔNG DỤNG CHỮA BỆNH:

Tuần hoàn

Hành khí hoạt huyết – tán phong – bình can – thắng thấp.

  • Tiêu trừ nghẽn máu, máu xấu, phá ứ – tán kết. Chứng sưng phù do ứ trệ.
  • Làm mềm và tiêu các kết khối rắn ở bụng (Trưng hà: Trưng là bệnh phát ở bụng. Trong bụng có cục cứng rắn, không di chuyển mà đau ở một chỗ, nắn bóp không tan. Hà là không đau ở một chỗ nhất định, có lúc tụ, có lúc tan. Nam và nữ đều mắc bệnh này.)
  • Giảm đau: đau họng do ứ trệ, đau đầu, đau nhức cơ thể.
  • Tăng co bóp động mạch vành, thúc đẩy hoạt động cơ tim, cải thiện tuần hoàn máu.
  • Saponin giúp giảm glucose và triglyceride máu, hỗ trợ hạ mỡ máu – đường huyết. Ngoài ra còn giúp hạ huyết áp, chữa chóng mặt.
  • Dùng lâu dài giúp cơ thể nhanh nhẹn, cơ bắp săn chắc.

Tiêu hóa – gan mật

Thông can, giải uất, tán phong nhiệt, sáng mắt.

  • Hoạt động mạnh trên can kinh, khai thông khí trệ → giảm tức ngực, khó thở, sườn đau.
  • Giảm các triệu chứng do can uất: nóng gan, sưng phù, mệt mỏi uể oải.
  • Tán phong nhiệt ở can kinh → hỗ trợ sáng mắt.
  • Điều trị:
    • Mắt đỏ, chảy nước mắt, sợ ánh sáng.
    • Mắt mờ mạn tính, hoa mắt, chóng mặt.
  • Dưỡng gan, cải thiện thị lực.
  • Hỗ trợ trị giun đũa.

Sinh sản nữ – phụ khoa

  • Điều hòa kinh nguyệt: trị tắc kinh, đau bụng kinh do khí trệ – huyết ứ.
  • Trị sưng vú, u vú, bí sữa – tắc sữa sau sinh.
  • Giúp co tử cung, hỗ trợ điều hòa sản hậu.
  • Hỗ trợ trị khó sinh trong những trường hợp khí huyết bế tắc (theo cổ phương).

Thận – tiết niệu – sinh dục

  • Bổ thận, cố tinh.
  • Trị thận hư, đau thắt lưng, di tinh, tiểu dầm, tiểu dắt, ra nhiều khí hư.
  • Lợi tiểu tự nhiên, tốt cho đường tiết niệu.
  • Dịch chiết protodioscin giúp chuyển hóa DHEA → cải thiện ham muốn, chức năng cương dương.
  • Tăng 3 chỉ số tinh trùng quan trọng:
    • Số lượng
    • Khả năng di động
    • Giảm dị dạng
  • Tăng testosterone tự nhiên qua tác động tuyến yên.
  • Bảo vệ thận, chống tạo sỏi, tăng đào thải calci oxalat.
  • Lợi tiểu mạnh, thậm chí mạnh hơn furosemid (Theo nghiên cứu ở Anh).
  • Bảo vệ thận khỏi độc tính của gentamycin.

Hô hấp – răng miệng

  • Trị đau họng do ứ trệ.
  • Trị răng lỏng, lung lay, dễ rụng.

Cơ – xương – khớp

  • Giảm đau lưng, đau thắt lưng, đau sống lưng (cấp – mạn).
  • Giảm đau nhức tạng phủ do khí trệ.
  • Làm mạnh gân cơ, tốt cho người suy nhược, cơ yếu.

Da liễu – mô mềm

  • Trị phong ngứa, mề đay, viêm da.
  • Trị lang ben.
  • Giảm sưng tấy, phù thũng.

THÀNH PHẦN HÓA HỌC

  1. Alkaloid: harmane, nor-harmane (β-carboline alkaloids) …
  2. Steroidal saponin & glycoside: protodioscin, protogracillin, furostanol saponins, spirostanol saponins …
  3. Flavonoid & glycoside: quercetin derivatives (quercetin-3-O-glycoside, rutin), kaempferol glycosides …
  4. Terpenoid/ acid hữu cơ/ sterol: phytosterols (β-sitosterol, stigmasterol), various fatty acids (hexadecadienoic acid, octadecatrienoic acid) …
  5. Tannin, phenolic compounds, lignan amides: e.g., terrestriamide, tribulusterine …
  6. Các acid béo & chất béo: n-hexadecadienoic acid, 9,12-octadecadienoic acid, …
  7. Khoáng chất & muối vô cơ: chứa các muối kiềm.

CÁCH DÙNG VÀ LIỀU LƯỢNG: Có thể dùng sống hoặc sao với rượu trước khi dùng. Bạch tật lê thường được dùng ở dạng thuốc sắc, hãm và tán bột. Liều dùng trung bình: 12 – 14g/ ngày.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH VÀ KIÊNG KỴ: Không dùng cho người có khí huyết hư, phụ nữ mang thai.

Xem thêm

Rút Gọn