Trang chủ Sản phẩm Sản phẩm thảo dược phơi khô BÁN HẠ

BÁN HẠ

Mã sản phẩm: SKU-0136072025

Bán hạ là vị thuốc y học cổ truyền có tác dụng hóa đàm, giáng nghịch, chỉ nôn và tán kết. Thường được dùng trong điều trị ho nhiều đờm, nôn ói, đầy tức ngực, chóng mặt do đàm ẩm, đồng thời hỗ trợ tiêu viêm và giảm sưng.

TÊN THẢO DƯỢC: BÁN HẠ

TÊN TIẾNG ANH THÔNG DỤNG: Pinellia Tuber

TÊN KHOA HỌC (TÊN DƯỢC): Pinellia ternata (Thunb.) Breit. Tuber (Pinelliae Rhizoma)

HỌ: Họ Ráy (Araceae).

BẢO QUẢN: Bán hạ sau khi chế biến nên để nơi khô ráo, tránh bị ẩm ướt. Nếu bán hạ có dấu hiệu bị mốc hãy rửa sạch và phơi khô sau đó cất lại như cũ.

TÍNH VỊ: vị cay tính ấm, có độc

QUY KINH: vào kinh Phế, Tỳ, Vị, Tâm, Thận

CÔNG DỤNG CHỮA BỆNH:

Theo Đông y Cây bán hạ có tác dụng kiện tỳ táo thấp, hòa vị, hóa đàm, giáng nghịch, thông khí, chỉ thổ, tán hàn, lợi khiếu. Cụ thể Bán hạ hỗ trợ điều trị các chứng sau:

Hệ hô hấp & Miễn dịch

• Cảm mạo phong hàn, phát sốt sợ lạnh

• Ho có đờm (đờm nhiệt, đờm thấp, đờm nhiều, ho lâu ngày)

• Hen suyễn, khó thở, tức ngực

• Viêm họng (giảm đau rát cổ họng)

• Nghẹt mũi, chảy mũi do cảm (trị viêm mũi cấp)

• Khái nghịch (ho nghịch, ho ngược)

• Chế phẩm của Bán hạ cho chuột cống được gây bụi phổi uống, kết quả phân tích tế bào chứng minh thuốc có tác dụng làm chậm quá trình bệnh. Cho dùng thuốc càng sớm, kết quả càng tốt (Trung Dược Học).

Thần kinh & tâm thần

• Hồi hộp, trướng tức ngực do khí nghịch

• Đàm nghịch hoa mắt, chóng mặt

• Theo y học hiện đại: có hiệu quả an thần, giảm đau.

• Trị phong đàm ở người già (giảm đờm, giảm co giật do phong đàm, liệt mặt, tê yếu chi)

Tim mạch & tuần hoàn

 • Cảm giác tức ngực, nghẹn ngực, ngực chướng đầy

 • Có thể hỗ trợ điều hòa khí huyết (giúp khí cơ thông suốt)

Bán hạ sống ngâm kiệt có tác dụng chống rối loạn nhịp tim đối với súc vật thực nghiệm (Trung Dược Học).

Tiêu hóa

• Nôn mửa do đờm, do vị hàn, Nôn nghịch (dạ dày trào ngược, buồn nôn), chữa nôn trong trường hợp viêm dạ dày mãn tính

• Có tác dụng làm giảm bớt tiết nước miếng

• Chữa khí tích tụ ở khoang dạ dày gây căng trướng khó chịu, giúp cho khí thượng nghịch hạ hành, chữa đầy bụng, chướng hơi, Bụng sôi (do khí trệ hoặc đờm thấp)

• Tiêu trừ đàm thấp (có thể giảm viêm loét nhẹ, hỗ trợ tiêu hóa)

• Táo bón ở người già (do thấp nhiệt hoặc khí uất), thông đại tiện

• Ăn không tiêu, buồn phiền, chán ăn

• Hóc xương cá (làm tan, dễ khạc ra)

Tiết niệu – sinh dục

 • Có thể lợi tiểu, hành thủy

 • Trị chứng phù do thấp

 • Lợi niệu, tiêu đàm trong đường tiết niệu

Protein Bán hạ với liều 30mg/kg đối với chuột nhắt, có tác dụng chống việc có thai sớm.

Da liễu & mô liên kết

 • Tiêu trừ mụn nhọt, giảm viêm da do thấp độc, Giúp giải độc nhẹ, giảm sưng đau ngoài da

Hệ miễn dịch & viêm nhiễm

• Có tác dụng chống viêm, giảm đau, chữa u kết gây đau, chống co thắt (y học hiện đại)

Bán hạ có tác dụng giải độc đối với những trường hợp bị nhiễm độc strychnin và acetylcholine (Trung Dược Học).

Cồn loãng hoặc nước ngâm kiệt Chưởng diệp Bán hạ (Pinellia pedatisect Schott) có tác dụng ức chế rõ rệt đối với ung thư và tế bào Hela trên súc vật thí nghiệm (Trung Dược Học).

THÀNH PHẦN HÓA HỌC:

+ Coniine, Protoanemonin, Homogentisic acid, Nicotine, Aspartic acid, Glutamic acid, Arginine, b-Sitosterol, Cholesterol (Trung Dược Học).

+ Ephedrine (Haruji Oshio và cộng sự, Chem Pharm Bull 1978, 26 (7): 2096)

+ Choline, b-Sitosterol, Daucosterol (Vĩ Quan Chiếu Nhị, Dược Học Tạp Chí [Nhật Bản] 1962, (82): 766).

+ Homogentisic acid, Protocatechualdehyde (Triệu Cương, Trung Quốc Trung Dược tạp Chí 1990, 15 (3): 146).

Thành phần độc của Bán hạ khó hòa tan trong nước. Thành phần có độc không bị phá hủy bởi nước Gừng đơn độc mà bị Bạch phàn (Phèn chua) làm cho hết độc (Trung Dược Học).

CÁCH DÙNG VÀ LIỀU LƯỢNG: Dùng từ 3 – 12 gram/ngày có thể sắc uống hoặc cho vào thuốc hoàn, tán. Một số trường hợp nặng có thể dùng tới 40g/ngày, uống từ từ, thấy chịu thì uống nữa.

Bán hạ qua nhiều khâu chế biến khác nhau, nên dùng cũng khác.

. Pháp Bán hạ dùng trong trường hợp táo thấp, hóa đàm.

. Khương Bán hạ dùng trong trường hợp giáng nghịch, chỉ ẩu.

. Bán hạ khúc dùng trong trường hợp kiện vị tiêu thực.

. Còn Bán hạ sống chỉ dùng bên ngoài ít khi dùng để uống. Bán hạ sống có tác dụng gây nôn (Trung Dược Học).

CHỐNG CHỈ ĐỊNH VÀ KIÊNG KỴ:

Độc tính: Liều LD50 của Bán hạ sống chích vào màng bụng chuột là 13g/kg. Bán hạ sống uống quá liều dễ bị ngộ độc. Ăn Bán hạ sống miệng lưỡi có cảm giác tê. Uống liều lớn làm cho miệng và họng có cảm giác tê, cay mạnh, ngứa, nóng bỏng, sưng, tiết nước miếng, muốn nôn, nôn, nói ngọng, khan tiếng, miệng há ra khó. Trường hợp nặng sẽ bị nghẹt thở, khó thở dẫn đến tử vong (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

Phụ nữ có thai, người bị chứng táo nhiệt không nên dùng bán hạ vì có thể gây ra chứng táo nhiệt hoặc làm cho chứng táo nhiệt sẵn có trầm trọng thêm.

Không nên sử dụng Bán hạ cho người âm hư, ho khan, khạc máu.

Bán hạ ghét Tạo giác, sợ Hùng hoàng, Gừng sống, Gừng khô, Tần bì, Quy giáp, Phản Ô đầu, kỵ máu dê, thịt dê, Hải tảo, Mạch nha, Đường.

 

GIÁ TRỊ VÀ ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI CỦA CÂY BÁN HẠ

Ngoài giá trị dược liệu, bán hạ (Pinellia ternata (Thunb.) Makino) có những đặc điểm sinh thái nổi bật liên quan đến cơ chế thụ phấn, sinh sản sinh dưỡng và khả năng tái sinh:

  • Cơ chế bẫy côn trùng thụ phấn: Cụm hoa có mo bao quanh trục hoa, tạo cấu trúc giữ tạm thời những loài ruồi nhỏ tham gia thụ phấn. Cơ chế này hỗ trợ vận chuyển phấn hoa giữa các cá thể.
  • Sinh sản bằng củ nhỏ: Bán hạ hình thành củ sinh dưỡng tại cuống lá và những vị trí đặc trưng trên cây, cho phép nhân giống không cần hạt và duy trì quần thể.
  • Thích nghi với chu kỳ sinh trưởng theo mùa: Củ ngầm giúp cây vượt qua thời kỳ bất lợi và tái sinh khi điều kiện môi trường thích hợp.
  • Lưu ý sinh thái: Khả năng nhân giống bằng củ khiến cây dễ phát tán theo đất và vật liệu trồng. Cần kiểm soát củ còn sót khi thu hoạch để hạn chế lan rộng ngoài khu vực canh tác.

Bán hạ có giá trị sinh thái đáng chú ý nhờ cơ chế bẫy côn trùng thụ phấn và khả năng tái sinh bằng củ. Việc quản lý phát tán là yếu tố quan trọng trong canh tác bền vững.

Xem thêm

Rút Gọn