Trang chủ Sản phẩm Sản phẩm thảo dược phơi khô BỔ CỐT CHỈ

BỔ CỐT CHỈ

Mã sản phẩm: SKU-1030072025

Bổ cốt chỉ (Psoralea corylifolia L., còn gọi là Phá cố chỉ, Bu Gu Zhi) là vị thuốc quý trong Đông y có tác dụng bổ thận tráng dương, ôn tỳ cố tinh, chỉ tả và cường gân kiện cốt. Hạt của cây được phơi hoặc sấy khô dùng làm dược liệu, có vị cay đắng, tính ấm, không độc, quy vào kinh Thận – Tỳ – Tâm bào lạc. Từ lâu, bổ cốt chỉ được ứng dụng trong điều trị liệt dương, di tinh, tiểu nhiều lần, đau lưng mỏi gối, tiêu chảy mạn tính, bạch biến, vẩy nến và các chứng suy nhược, lão suy, khí huyết hư yếu. Các nghiên cứu hiện đại đã chứng minh trong hạt chứa nhiều hợp chất hoạt tính như bakuchiol, psoralen, isopsoralen, isobavachalcone… có tác dụng chống viêm, chống oxy hóa, bảo vệ xương khớp, tăng sắc tố da, phòng loãng xương, hỗ trợ miễn dịch và chống ung thư. Với giá trị dược lý cao và tiềm năng ứng dụng trong mỹ phẩm, da liễu, nội tiết và tim mạch, bổ cốt chỉ trở thành vị thuốc vừa mang giá trị cổ truyền vừa được khoa học hiện đại công nhận. Khi sử dụng cần lưu ý liều lượng, tránh dùng cho người âm hư hỏa vượng hoặc viêm đường tiết niệu.

TÊN THẢO DƯỢC: BỔ CỐT CHỈ - Bu Gu Zhi

TÊN KHÁC (NẾU CÓ):  Bổ cốt chỉ còn gọi Phá cố chỉ, Đậu miêu, Bổ cốt chi

TÊN TIẾNG ANH THÔNG DỤNG: Babchi/ Bakuchi seed

TÊN KHOA HỌC (TÊN DƯỢC): Psoralea corylifolia L. (Psoraleae Fructus)

HỌ: thuộc họ đậu (Fabaceae).

BỘ PHẬN DÙNG: Hạt đã phơi hay sấy khô của cây Phá cố chỉ

BẢO QUẢN: Nơi khô thoáng, tránh ẩm mốc.

TÍNH VỊ: Vị đắng cay, rất ôn, không độc

QUY KINH: vào kinh Tỳ, Thận và Tâm bào lạc.

CÔNG DỤNG CHỮA BỆNH:

1. Tiết niệu - Sinh dục – Thận dương

  • Theo Đông y: thuốc chỉ định để bổ thận tráng dương, ôn tỳ chỉ tả.
    • Trị đau mỏi / lạnh vùng thắt lưng và đầu gối do thận hư.
    • Trị thận khí suy nhược; tiểu nhiều lần, tiểu dắt, buốt, di niệu do thận khí hư hàn.
    • Trị di tinh, liệt dương, tinh khí dễ ra, dương vật không xìu xuống được.
    • Trẻ nhỏ: đái dầm do bàng quang hư hàn.
    • Phụ nữ kinh nguyệt không đều, khí hư.
  • Nghiên cứu hiện đại: có hoạt tính estrogen-like (giống hormon nữ) và tác dụng tăng mật độ xương, ngừa loãng xương.
  • Ngoài ra, có ghi chép tác dụng điều hòa sinh dục và tăng cường khí huyết.

2. Tiêu hóa – Tỳ vị

  • Theo Đông y:
    • Ôn tỳ chỉ tả → trị tiêu chảy kéo dài, tiêu chảy do Tỳ Thận suy hư.
    • Trợ giúp người già yếu, mệt mỏi, đau lưng (khi tỳ vị yếu).
  • Nghiên cứu hiện đại: vị thuốc có các hoạt chất chống oxy hóa, chống viêm có thể hỗ trợ chức năng tiêu hóa và bảo vệ niêm mạc ruột.

3. Cơ – Xương – Khớp

  • Đông y:
    • Trị đau lưng do thận hư, hoặc do phong lạnh thừa cơ nhập vào, hoặc chấn thương, ứ huyết, ngưng trệ, hoặc khí huyết xung đột nhau gây nên đau lưng.
    • Trị hư lao, suy nhược, tay chân nặng nề, ra nhiều mồ hôi trộm.
  • Nghiên cứu hiện đại: có tác dụng chống viêm, chống oxy hóa, kích thích tạo tế bào xương (osteoblast) → hỗ trợ xương khớp và chống loãng xương.

4. Miễn dịch – Toàn thân

  • Đông y: sử dụng như thuốc bổ cho người già yếu, suy nhược; có mô tả tác dụng chống lão suy, tăng cường miễn dịch. Điều tiết thần kinh và huyết dịch, kích thích tủy xương tạo máu, tăng cường miễn dịch và chức năng các hormon mà chống lão suy.
  • Nghiên cứu hiện đại: Chống viêm, kháng khuẩn (tụ cầu vàng, tụ cầu trắng, trực khuẩn lao, …), kháng virus, chống oxy hóa mạnh, chống phóng xạ, chống u bướu (ức chế Sarcoma-180 và tế bào Hela)

5. Tim mạch – Tuần hoàn

  • Giúp giãn động mạch vành rõ rệt, làm tim co bóp mạnh hơn và tăng lưu lượng máu động mạch vành, giúp an thần, chống co giật, hưng phấn cơ tim, hỗ trợ hệ thần kinh, có khả năng bảo vệ tế bào thần kinh.
  • Nghiên cứu hiện đại: có báo cáo rằng hoạt chất trong Bổ cốt chỉ (ví dụ bakuchiol) có tác dụng giãn mạch, bảo vệ mạch máu, có thể hỗ trợ các bệnh tim mạch hoặc tình trạng lưu thông máu kém.

6. Da liễu

  • Đông y: có ghi dùng hạt ngâm rượu ngoài chữa bệnh bạch biến (da bị trắng từng chỗ).
  • Nghiên cứu hiện đại:
    • Bổ cốt chỉ được dùng trong các chế phẩm điều trị bệnh da như bạch biến, vẩy nến, tăng sắc tố da.
    • Hoạt chất bakuchiol được dùng trong mỹ phẩm như thay thế retinol nhưng dịu nhẹ hơn, chống lão hóa da.
  • Các nước châu Âu thường dùng để chiết xuất coumarin làm thuốc trị các bệnh ngoài da như nấm tóc.

THÀNH PHẦN HÓA HỌC:

  • Coumarin / furo-cumarin & dẫn xuất:

Các hợp chất tiêu biểu như Psoralen, Isopsoralen (lacton cumarin có vòng furano) đã được sử dụng làm chỉ số đánh giá chất lượng dược liệu.

Ngoài ra còn có các furo-cumarin khác, benzofuran, dẫn xuất dimers từ coumarin.

  • Flavonoid:

Dữ liệu cho thấy có hơn 50 flavonoid được phân lập từ loài này.

Ví dụ: các isoflavon, các prenyl-flavonoid như isobavachalcone.

  • Meroterpenoid / terpenophenol:

Điển hình là Bakuchiol — một meroterpen dùng trong ngành mỹ phẩm (chống lão hóa) và là thành phần chủ lực của cây.

Ngoài ra còn các triterpenoid, acid hữu cơ, dẫn xuất terpen khác.

  • Phenol đơn giản, axit béo, lipid, glycoside, sterol & khoáng chất:

Cây chứa các acid béo như oleic, linoleic; các lipid, monoglyceride, diglyceride.

Sterol như β-sitosterol-D-glucoside, các khoáng chất (Ca, Fe, Zn, Mn, …) cũng được ghi nhận.

Glycoside, polysaccharide: góp phần vào hoạt tính điều hòa miễn dịch, hỗ trợ trao đổi chất.

  • Axit hữu cơ, triterpenoid, saponin:

Các nghiên cứu còn chỉ ra triterpenoid và acid hữu cơ có trong cây. Ví dụ: acid oleanolic, betulinic, maslinic

CÁCH DÙNG VÀ LIỀU LƯỢNG: Ngày dùng 6-15g, sắc uống hoặc chế thuốc hoàn tán để uống.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH VÀ KIÊNG KỴ:  Âm hư hỏa động, tiểu tiện ra máu, đại tiện táo bón, viêm đường tiết niệu không nên dùng.

 

GIÁ TRỊ SINH THÁI CỦA CÂY BỔ CỐT CHỈ

Ngoài giá trị dược liệu, bổ cốt chỉ (Cullen corylifolium (L.) Medik., đồng nghĩa Psoralea corylifolia L.) có những đặc điểm sinh thái nổi bật liên quan đến cộng sinh vi khuẩn nốt sần và chu trình dinh dưỡng:

  • Cộng sinh với vi khuẩn cố định đạm: Nghiên cứu trực tiếp trên bổ cốt chỉ ghi nhận các chủng Rhizobium leguminosarum và Ensifer meliloti liên quan đến nốt sần rễ, mang các gen tham gia quá trình cố định nitơ.
  • Tương tác giữa vi khuẩn và hợp chất thực vật: Thí nghiệm đồng ruộng cho thấy việc sử dụng các chủng vi khuẩn cộng sinh phù hợp có thể cải thiện sinh trưởng và tăng hàm lượng psoralen trong hạt.
  • Tiềm năng quản lý dinh dưỡng sinh học: Quan hệ cộng sinh mở ra khả năng nghiên cứu giảm phụ thuộc vào phân đạm trong canh tác dược liệu. Tuy nhiên, hiệu quả cố định đạm thực tế phụ thuộc đất và chủng vi khuẩn.
  • Lưu ý sinh thái: Cần bảo vệ hệ vi sinh vật đất và quản lý cây trồng phù hợp. Không nên mặc định bổ cốt chỉ tự làm tăng độ phì nhiêu của đất trong mọi điều kiện.

Bổ cốt chỉ có đặc điểm sinh thái nổi bật là cộng sinh với vi khuẩn nốt sần, liên quan đến dinh dưỡng nitơ và chất lượng hạt dược liệu. Đây là cơ sở cho các nghiên cứu canh tác sinh học bền vững.

Xem thêm

Rút Gọn