Trang chủ Sản phẩm Sản phẩm thảo dược phơi khô CAM CÚC HOA

CAM CÚC HOA

Mã sản phẩm: SKU-1032072025

Hoa Dã cúc hoa (Ye Ju Hua – Chrysanthemum indicum L.) là vị thuốc quý trong y học cổ truyền, được biết đến với công năng thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm và bình can minh mục. Dược liệu này có vị đắng, tính hàn, thường dùng trong các chứng bệnh do phong nhiệt, giúp làm mát gan, sáng mắt, hỗ trợ điều hòa huyết áp và giảm viêm nhiễm. Theo các nghiên cứu hiện đại, Dã cúc hoa chứa nhiều hoạt chất flavonoid, phenolic acid, sesquiterpene lactone và tinh dầu bay hơi, có tác dụng chống oxy hóa, kháng khuẩn, kháng virus và bảo vệ gan. Ngoài ra, dược liệu còn giúp điều hòa hệ vi sinh đường ruột, hỗ trợ tiêu hóa, giảm phù thũng, mờ sẹo và cải thiện sức khỏe da. Dã cúc hoa thường được dùng trong điều trị mụn nhọt, viêm họng, viêm da, viêm gan, tăng huyết áp, đồng thời giúp cơ thể thanh lọc, thư giãn và an thần. Đây là vị thuốc quan trọng trong các bài thuốc thanh nhiệt giải độc, thích hợp cho người có thể trạng nhiệt, nóng trong, hoặc đang gặp các bệnh viêm nhiễm, giúp tăng cường sức khỏe, làm chậm quá trình lão hóa và kéo dài tuổi thọ.

TÊN THẢO DƯỢC: CAM CÚC HOA - Ye Ju Hua

TÊN KHÁC (NẾU CÓ): Cúc diệp, Tiết hoa, Mẫu cúc, Cam cúc hoa, Dược cúc.

TÊN TIẾNG ANH THÔNG DỤNG: Wild Chrysanthemum Flower

TÊN KHOA HỌC (TÊN DƯỢC): Chrysanthemum indicum L. (Chrysanthemi Indici Flos)

HỌ: Cúc (Asteraceae)

BẢO QUẢN: Dược liệu dễ mốc, sâu mọt nên để nơi khô ráo. Không nên phơi nắng nhiều vì làm mất hương vị và nát cánh hoa, biến màu.

PHÂN BỐ: Cúc hoa vàng được trồng nhiều ở nước ta để lấy hoa làm thuốc, ướp chè… Cây được trồng nhiều nhất là ở Nghĩa Trai (Hưng Yên), Nhật Tân (Hà Nội), Hà Nam.

TÍNH VỊ: có vị ngọt, đắng, tính bình.

QUY KINH: vào các kinh: phế, can, tâm, đởm, tỳ, vị, tiểu tràng, đại tràng.

CÔNG DỤNG CHỮA BỆNH:

Theo đông y, Hoa cúc vàng dưỡng âm, hoa cúc chủ trị các chứng bệnh do trúng phong gây ra, có tác dụng giải cảm nhiệt, hạ sốt, trừ nhiệt nóng trong ngực, hạ sốt do cảm lạnh, bình can, hạ áp, giải độc, chữa bệnh phong thấp. Ngoài ra, hoa cúc còn có tính chống viêm, chống ô-xy hóa, bảo vệ gan, hạ huyết áp.

Giúp an thần, điều trị cho bệnh nhân suy nhược thần kinh loại hưng phấn tăng, đa số có nguyên nhân do sang chấn tinh thần, phương pháp chữa là hạ hưng phấn, an thần. Trị suy nhược thần kinh,  kém ngủ, hoa mắt, chóng mặt.

Trị cảm mạo phong nhiệt với biểu hiện sốt, đau đầu, ho, háo nhiệt, mắt sưng đau, khó chịu, chảy nước mắt.

Giúp đen tóc, chắc răng, chữa đau lưng, toàn thân phù thũng.

Trị tăng huyết áp, xơ cứng động mạch, giúp lưu thông huyết mạch, giúp cơ thể thoải mái, nhanh nhẹn, chống lão hóa, kéo dài tuổi thọ.

Giúp thanh can (mát gan), giúp sáng mắt. Hỗ trợ hệ tiêu hóa thông qua tác dụng bảo vệ gan, chống viêm, kháng khuẩn đường ruột, điều hòa hệ vi sinh đường ruột.

Trị mụn nhọt, đinh độc, nhọt ống tai ngoài, giúp trừ cơ thịt bị hoại tử, các bệnh da liễu, chữa da tê bì mất cảm giác. Mờ sẹo, chống phát ban. Các vết bỏng, phát ban cũng có thể sử dụng những liệu pháp với tinh dầu hoa cúc giúp da được ổn định hơn.

Tác dụng kháng khuẩn, virus: nước sắc Cúc hoa trong thí nghiệm có tác dụng ức chế tụ cầu trùng vàng, liên cầu trùng dung huyết Bêta, lỵ trực trùng Sonnei, trực trùng thương hàn.

THÀNH PHẦN HÓA HỌC:

Flavonoid

Nhóm hợp chất đặc trưng và chiếm tỷ lệ cao nhất trong dược liệu, bao gồm: luteolin, apigenin, acacetin, quercetin, kaempferol, linarin (acacetin-7-O-rutinoside), rutin (quercetin-3-O-rutinoside), chrysoeriol, isorhamnetin, diosmetin, vicenin-2, luteolin-7-O-glucoside, acacetin-7-O-glucoside.

Phenolic acid

Nhóm dẫn xuất của acid caffeic và acid quinic, gồm: chlorogenic acid, 3,5-dicaffeoylquinic acid (isochlorogenic acid A), 3,4-dicaffeoylquinic acid (isochlorogenic acid B), 4,5-dicaffeoylquinic acid (isochlorogenic acid C), caffeic acid, ferulic acid, p-coumaric acid, protocatechuic acid, vanillic acid, gallic acid.

Sesquiterpene lactone và Terpenoid

Bao gồm: germacranolide, eudesmanolide, costunolide, dehydrocostus lactone, chrysanthediol, chrysanthemol, β-caryophyllene, α-humulene, β-farnesene, β-cadinene, caryophyllene oxide, cadinol, nerolidol.

Polysaccharide và Glycoside

Polysaccharide của C. indicum chứa các monosaccharide như rhamnose, arabinose, galactose, mannose, glucose; ngoài ra có các dẫn xuất như carboxymethyl-chrysanthemum polysaccharide (CMCI). Nhóm glycoside gồm nhiều flavonoid-glycoside và phenolic-glycoside dạng O-glycoside và C-glycoside.

Tinh dầu bay hơi (Volatile oil)

Hàm lượng 0,1–0,5% khối lượng khô, thành phần chính gồm: α-pinene, β-pinene, camphene, 1,8-cineole (eucalyptol), limonene, linalool, β-caryophyllene, α-terpineol, myrcene, caryophyllene oxide.

Sterol, Alkaloid và hợp chất khác

Gồm: β-sitosterol, stigmasterol, campesterol, succinic acid, citric acid, malic acid, gallic acid, tannin, cùng các nguyên tố vi lượng như Zn, Mn, Fe, Cu, Se, và một lượng nhỏ alkaloid, saponin.

CÁCH DÙNG VÀ LIỀU LƯỢNG: Dùng từ 8 – 10 gram / ngày, dạng thuốc sắc, thuốc hãm hay dùng ngoài.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH VÀ KIÊNG KỴ: Những người tỳ, vị hư hàn (tức là dương hư) hoặc đau đầu do phong hàn không dùng.

 

GIÁ TRỊ SINH THÁI CỦA CÂY CAM CÚC HOA

Ngoài giá trị dược liệu, cam cúc hoa (Chrysanthemum indicum L.) có những vai trò sinh thái liên quan đến nguồn hoa cho côn trùng và cấu trúc quần xã thụ phấn:

  • Nguồn thức ăn cho ong: Các cụm hoa cung cấp mật và phấn hoa cho côn trùng. Nghiên cứu tại Ấn Độ ghi nhận ong mật nhỏ Apis florea thường xuyên đến thăm hoa Chrysanthemum indicum.
  • Ảnh hưởng của cấu trúc hoa: Kích thước và hình dạng các hoa nhỏ trong cụm hoa có thể ảnh hưởng đến nhóm ong tiếp cận được nguồn thức ăn. Nghiên cứu cho thấy loài ong đến thăm hoa khác nhau giữa các cây họ Cúc.
  • Bổ sung nguồn hoa trong vườn sinh thái: Khi được trồng tại vùng phù hợp và duy trì đến mùa nở hoa, cam cúc hoa có thể bổ sung nguồn thức ăn cho côn trùng có ích.
  • Lưu ý sinh thái: Thu hoạch toàn bộ hoa để làm dược liệu sẽ làm giảm nguồn mật và phấn hoa còn lại. Nên bố trí thời điểm thu hoạch hoặc duy trì một phần cây ra hoa cho côn trùng.

Cam cúc hoa có giá trị sinh thái đáng chú ý trong việc cung cấp nguồn hoa cho côn trùng, đặc biệt là một số loài ong. Quản lý thu hoạch hoa hợp lý giúp cân bằng sản xuất dược liệu và bảo vệ nguồn thức ăn của sinh vật thụ phấn.

Xem thêm

Rút Gọn