Trang chủ Sản phẩm Sản phẩm thảo dược phơi khô HỔ TRƯỢNG CĂN

HỔ TRƯỢNG CĂN

Mã sản phẩm: SKU-1041072025

Cốt khí củ (Hổ trượng căn, Hu Zhang) là thân rễ của cây Reynoutria japonica (đồng danh Polygonum cuspidatum), thuộc họ Rau răm (Polygonaceae). Đây là vị thuốc quý trong y học cổ truyền, được ghi nhận có tác dụng hoạt huyết, tiêu viêm, thanh nhiệt, giải độc, lợi thấp, lợi tiểu, hóa đàm và an thần. Dược liệu được dùng phổ biến để trị phong thấp, đau nhức xương khớp, viêm gan, ho do phế nhiệt, viêm họng, viêm phế quản, viêm da, bỏng, rắn cắn, trĩ, lỵ và viêm đường tiết niệu.

Các nghiên cứu hiện đại đã xác định trong Cốt khí củ có nhiều hoạt chất sinh học quý như resveratrol, polydatin, emodin, quercetin, physcion và chrysophanol, giúp chống viêm, chống oxy hoá, bảo vệ gan, hạ đường huyết, hạ lipid máu, kháng khuẩn và kháng virus mạnh mẽ.

Theo Dược điển Trung Quốc và quốc tế, hai chỉ thị chuẩn hóa chất lượng là Emodin và Polydatin. Nhờ sự kết hợp giữa tri thức cổ truyền và bằng chứng khoa học hiện đại, Cốt khí củ (Hổ trượng căn) được xem là dược liệu tiềm năng trong các sản phẩm hỗ trợ điều trị viêm gan, rối loạn chuyển hóa, thấp khớp và các bệnh lý mạn tính liên quan đến viêm – oxy hóa.

TÊN THẢO DƯỢC: HỔ TRƯỢNG CĂN - Hu Zhang

TÊN KHÁC (NẾU CÓ): Hoạt huyết đan, Tử kim long, Ban trượng căn, Điền thất, Hổ trượng, Củ cốt khí/ Cốt khí củ.

TÊN TIẾNG ANH THÔNG DỤNG: Giant Knotweed Rhizome

TÊN KHOA HỌC (TÊN DƯỢC): Polygonum Cuspidatum Sieb. Et Zucc. (Polygoni Cuspidati Rhizoma et Radix)

Tên Khoa học cập nhật là Reynoutria japonica Houtt.

HỌ: Rau răm (Polygonaceae).

BẢO QUẢN: bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát.

TÍNH VỊ: Vị đắng tính hàn.

QUY KINH: vào 3 kinh Can, Đởm và Phế.

CÔNG DỤNG CHỮA BỆNH:

I. HỆ TUẦN HOÀN – HUYẾT DỊCH

Có tác dụng hoạt huyết, phá ứ, hành khí, thông kinh, giảm đau, cầm máu, điều kinh. Thường dùng trị các chứng:

  • Điều hòa kinh nguyệt, chữa kinh nguyệt khó, vô kinh, bế kinh, huyết hồi không ra sau sinh, huyết ứ sau sinh, huyết ứ kết trệ trong trung tiêu, huyết vựng, xích bạch đới.
  • Trĩ lậu, xuất huyết nhẹ, giúp lưu thông huyết mạch.

II. HỆ TIÊU HÓA – GAN MẬT

Có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, lợi thấp, điều gan khí, hỗ trợ tiêu hóa và chuyển hóa. Ứng dụng trong:

  • Viêm gan siêu vi, vàng da, xơ gan, thấp nhiệt hoàng đản, viêm nhiễm đường mật.
  • Viêm ruột, lỵ, viêm ruột cấp, rối loạn tiêu hóa, táo bón.
  • Đại nhiệt phiền táo, khát nước do nhiệt.
  • Giúp hạ huyết áp, hạ đường huyết, giảm cholesterol và triglycerid.

III. HỆ HÔ HẤP

Có tác dụng thanh phế, chỉ khái, hóa đàm, tiêu viêm, giải độc, bình suyễn. Dùng trong:

  • Ho do phế nhiệt, ho do viêm họng, viêm amygdal, viêm hầu, viêm khí quản, viêm phổi nhẹ, cơn suyễn.
  • Giảm đờm, làm dịu họng, thông khiếu phế.

IV. HỆ CƠ XƯƠNG KHỚP

Có tác dụng khu phong, trừ thấp, thư cân, hoạt huyết, giảm đau, thông lạc. Chủ trị:

  • Đau nhức xương khớp, phong thấp tê bại, khớp sưng đỏ, viêm khớp, cứng khớp, vận động khó,  đau vai gáy, đau lưng, đau đầu gối, tê mỏi chân tay.
  • Chấn thương, ngã té, đau cơ gân, sưng khớp do ứ huyết.
  • Phong độc kết khí trong khớp gây sưng đau, khí huyết bế tắc.

V. HỆ TIẾT NIỆU – SINH DỤC

Có tác dụng lợi tiểu, thanh thấp nhiệt. Dùng trị:

  • Ngũ lâm (tiểu buốt, tiểu rắt), bạch trọc, phù nhẹ, nhiễm trùng đường niệu.
  • Giúp bài tiết tốt, làm mát cơ thể, giảm viêm đường niệu – sinh dục.

VI. HỆ THẦN KINH – TÂM THẦN

Có tác dụng an thần, giảm căng thẳng, điều hòa thần trí, hỗ trợ giấc ngủ và ổn định tâm khí.

VII. NGOẠI KHOA – DA LIỄU

Có tác dụng giải độc, tiêu viêm, kháng khuẩn, sinh cơ, cầm máu, tiêu sưng. Dùng ngoài trị:

  • Bỏng lửa, bỏng nước sôi, viêm mủ da, đinh nhọt, sang ung, nhọt độc, vẩy nến, viêm âm đạo, rắn độc cắn.
  • Giúp tiêu độc, giảm sưng viêm, làm lành vết thương nhanh.
    Cách dùng: Thường tán bột đắp ngoài hoặc nấu nước rửa.

VIII. KHÁNG KHUẨN – KHÁNG VIRUS – KHÁNG KÝ SINH

Có tác dụng ức chế và tiêu diệt nhiều loại vi khuẩn, virus và ký sinh trùng gây bệnh như:
Tụ cầu vàng, tụ cầu trắng, liên cầu khuẩn tan máu, trực khuẩn đại tràng, trực khuẩn lỵ Flexner, virus, Leptospira.
Nhờ vậy, dược liệu thể hiện khả năng kháng viêm, chống nhiễm khuẩn và bảo vệ mô tổn thương.

THÀNH PHẦN HÓA HỌC:

  • Stilbene (Hợp chất polyphenol chính):
    Resveratrol (trans-resveratrol), Polydatin (resveratrol-3-O-β-D-glucoside), Piceatannol, Resveratroloside, Piceid, Oxyresveratrol.
  • Anthraquinone & dẫn chất glycoside:
    Emodin, Physcion, Chrysophanol, Rhein, Aloe-emodin, Citreorosein, Emodin-8-O-β-D-glucoside, Physcion-8-O-β-D-glucoside.
  • Flavonoid & Phenolic acid:
    Quercetin, Quercitrin, Rutin, Catechin, Epicatechin, Hyperoside, Kaempferol, Caffeic acid, p-Coumaric acid, Ferulic acid.
  • Triterpenoid & hợp chất hữu cơ khác:
    Betulin, Betulinic acid, Oleanolic acid, Ursolic acid, Maslinic acid, Alphitolic acid, Crategolic acid (hàm lượng thấp, phụ trợ dược tính).
  • Saponin:
    Ziziphus saponin-like (saponin tự nhiên nhóm oleanane), Jujuboside tương tự được phát hiện ở mức vi lượng.
  • Acid amin:
    Aspartic acid, Glutamic acid, Lysine, Proline, Valine, Leucine (thành phần acid amin tự nhiên trong phần rễ và thân rễ).
  • Sterol & Acid béo:
    β-Sitosterol, Stigmasterol, Campesterol, Desmosterol, cùng các acid béo không no như Oleic acid, Linoleic acid, Palmitic acid.
  • Vitamin & Chất chống oxy hoá:
    Vitamin A, Vitamin C, Vitamin E, Vitamin B₂ (Riboflavin), Niacin (Vitamin B₃), Carotene; hàm lượng polyphenol tổng cao tạo tác dụng chống oxy hoá mạnh.
  • Khoáng chất:
    Calcium, Phosphorus, Sắt, Kẽm, Magnesi (hàm lượng thay đổi tùy vùng trồng).

CÁCH DÙNG VÀ LIỀU LƯỢNG: dùng từ 10 – 30 gram / ngày, dưới dạng thuốc sắc. Thường tán bột đắp ngoài hoặc nấu nước rửa khi dùng ngoài.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH VÀ KIÊNG KỴ:

Không dùng cho phụ nữ có thai.

Khi dùng phải sao kỹ để giảm bớt anthranoid, nếu dùng sống dễ bị tiêu chảy.

 

GIÁ TRỊ VÀ TÁC ĐỘNG SINH THÁI CỦA CÂY HỔ TRƯỢNG CĂN

Ngoài giá trị dược liệu, hổ trượng căn (Reynoutria japonica, đồng nghĩa Polygonum cuspidatum) có những tương tác sinh thái đáng chú ý nhưng cũng gây ra nhiều tác động tiêu cực tại các vùng bị xâm lấn:

  • Nguồn thức ăn cuối mùa cho côn trùng: Hoa cung cấp mật cho ong và một số loài côn trùng thụ phấn, đặc biệt vào cuối mùa hoa tại vùng ôn đới.
  • Cạnh tranh với thực vật bản địa: Cây hình thành những quần thể dày đặc, che khuất ánh sáng và làm suy giảm độ phong phú của thực vật bản địa.
  • Thay đổi hệ sinh thái đất: Các hợp chất từ thân rễ có thể tác động đến vi khuẩn, nấm và động vật nhỏ trong đất, làm biến đổi mạng lưới dinh dưỡng.
  • Nguy cơ phát tán mạnh: Cây tái sinh từ những mảnh thân và thân rễ rất nhỏ, khiến việc đào bới, vận chuyển đất hoặc thu hoạch không đúng cách có thể làm lan rộng quần thể xâm lấn.

Hổ trượng căn có giá trị dược liệu và cung cấp nguồn mật cho côn trùng, nhưng nguy cơ xâm lấn có thể gây tổn hại nghiêm trọng đến hệ sinh thái bản địa. Việc khai thác cần ưu tiên kiểm soát phát tán và bảo vệ đa dạng sinh học.

Xem thêm

Rút Gọn