Trang chủ Sản phẩm Sản phẩm thảo dược phơi khô HOÀNG BÁ

HOÀNG BÁ

Mã sản phẩm: SKU-0436102025

Hoàng bá là vị thuốc đắng, tính hàn, giúp thanh nhiệt, giải độc, lợi thấp và dưỡng âm giáng hỏa. Nhờ chứa berberine và nhiều alkaloid quý, Hoàng bá có tác dụng kháng khuẩn, kháng viêm, hạ đường huyết, bảo vệ gan và hỗ trợ điều hòa huyết áp. Dược liệu này còn được chứng minh giúp cải thiện sụt cân bệnh lý, bảo tồn khối cơ và tăng cường sức khỏe toàn thân.

TÊN THẢO DƯỢC: HOÀNG BÁ – Huang Bai

TÊN KHÁC (NẾU CÓ): Hoàng nghiệt, Nguyên bá, Xuyên hoàng bá, Hoa hoàng bá

TÊN TIẾNG ANH THÔNG DỤNG: Amur Cork-tree

TÊN KHOA HỌC (TÊN DƯỢC): Phellodendron amurense Rupr. (Phellodendri Amurensis Cortex)

HỌ:  Cam (Rutaceae)

BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo, đậy kín, tránh ẩm thấp, phòng sâu mọc và biến màu.

TÍNH VỊ: Vị đắng, tính hàn

QUY KINH: Thận, Bàng quang

CÔNG DỤNG CHỮA BỆNH:

Có tác dụng tư âm giáng hỏa, lợi thấp, giải độc, thanh thấp nhiệt ở hạ tiêu, tả trường hỏa. Chữa cốt chưng, lao nhiệt.

Có tác dụng kháng nhiều loại vi khuẩn và nấm như Bacillus mycoides, Bacillus subtilis, Candida albicans, Salmeonella typhi, Shigella shigae, Sh. flexneri, phế cầu, trực khuẩn lao, tụ cầu vàng, liên cầu khuẩn, ...

Chữa trường vị có nhiệt kết (viêm ruột mãn tính), trĩ, nhiệt lỵ (thảo dược có tác dụng làm vỡ đơn bào Entamoeba Histolytica gây bệnh lỵ), tiêu chảy, lưỡi lở loét, chữa loét dạ dày, chảy máu dạ dày.

Hạ đường huyết, chữa tiêu khát.

Chữa mụn nhọt độc, kháng được các loại nấm ngoài da. Ngoài ra còn chữa mắt đỏ, mắt sưng đau.

Chữa hoàng đản, có tác dụng tăng tiết mật và được dùng điều trị viêm gan, viêm túi mật mãn tính, có biến chứng của viêm ống mật. Ít tác dụng với viêm túi mật cấp tính.

Có tác dụng lợi tiểu. Chữa các chứng nuy quyết, lưng đau, chân yếu do Thận thủy, Bàng quang bất túc. Ngoài ra còn có tác dụng chữa chứng di tinh, mộng tinh, tiểu ra máu, xích bạch đới hạ.

Trị viêm loét cổ tử cung và lộ tuyến (tác dụng kháng khuẩn, chống viêm, giảm tiết dịch, tái tạo tổ chức nơi bị tổn thương). Ngoài ra còn có tác dụng trị nấm âm đạo.

Ngoài ra còn có tác dụng hạ sốt, hạ huyết áp, cải thiện tình trạng sụt cân (ngoài ý muốn) và dị hóa protein cơ (bị mất protein cơ) (dùng liều thấp).

THÀNH PHẦN HÓA HỌC:

Alkaloid:
Berberine, Phellodendrine, Jatrorrhizine, Palmatine, Magnoflorine, Candicine, Menisperine, Jatorrhizine.

Triterpenoid & Acid hữu cơ:
Obacunone, Obaculactone, Dictamnoide, Obacunolic acid, Lumicaeruleic acid, 7-Dehydrostigmasterol, β-Sitosterol, Campesterol.

Saponin:
Phelloside, Dihydrophelloside.

Flavonoid & Hợp chất phenolic:
Hyspiol B, Herculin.

Acid amin:
Có hàm lượng nhỏ trong dịch sắc tổng thể: Lysine, Aspartic acid, Proline, Valine (dấu vết).

Sterol & Acid béo:
β-Sitosterol, Campesterol, 7-Dehydrostigmasterol.

Khoáng chất:
Canxi (Ca), Phospho (P), Sắt (Fe).

CÁCH DÙNG VÀ LIỀU LƯỢNG: 8 – 12g/ ngày dạng thuốc sắc

Hoàng bá tính hàn mà chìm, dùng sống thì tả thực hỏa, dùng chín khỏi hại tới dạ dày, chế với rượu trị bệnh ở thượng tiêu, chế với nước trị bệnh ở hạ tiêu, chế với mật trị bệnh ở giữa (Bản Thảo Cương Mục).

CHỐNG CHỈ ĐỊNH VÀ KIÊNG KỴ:

Các chứng không phải thực hỏa, Tỳ hư tiêu chảy, kém ăn không nên dùng.

Sợ vị thuốc Can Tất.

Xem thêm

Rút Gọn