Trang chủ Sản phẩm Sản phẩm thảo dược phơi khô CHI TỬ

CHI TỬ

Mã sản phẩm: SKU-1040072025

Chi tử (Fructus Gardeniae – quả Dành dành) là vị thuốc Đông y quý có vị đắng, tính hàn, nổi tiếng với công năng thanh nhiệt, tả hỏa, giải uất, lợi niệu, lương huyết và an thần. Từ hàng nghìn năm nay, Chi tử được ghi trong Thần Nông Bản Thảo Kinh và Bản Thảo Cương Mục như “vị thuốc mát tâm, giáng hỏa, trừ phiền nhiệt”. Hiện nay, các nghiên cứu hiện đại đã chứng minh nhiều hoạt chất sinh học của Chi tử như geniposide, crocin, genipin có tác dụng kháng viêm, hạ sốt, bảo vệ gan, lợi mật, chống oxy hóa và tiềm năng kháng ung thư. Trong lâm sàng, Chi tử được dùng trong các thể bệnh sốt cao, mất ngủ, vàng da, viêm gan, viêm tiết niệu, ho ra máu, viêm da, mụn nhọt, xuất huyết do nhiệt. Khi sao chế khác nhau, tác dụng cũng khác: dùng sống để thanh nhiệt, sao vàng để tả hỏa, sao đen để cầm máu. Với vị đắng thanh, tính mát mà không quá hàn, Chi tử là dược liệu giúp cơ thể điều hòa âm dương, làm dịu tâm hỏa, thanh lọc độc nhiệt, phục hồi cân bằng tự nhiên

TÊN THẢO DƯỢC: CHI TỬ - Zhi Zi

TÊN KHÁC (NẾU CÓ): Sơn chi tử, Mộc ban, Việt đào, Tiên chi, Chi tử, Tiên tử, Trư đào, Việt đông, Sơn chi nhân, Lục chi tử, Hồng chi tử, Hoàng chi tử, Hoàng hương ảnh tử, Dành dành, Chi tử sao xém (Tiêu chi tử).

TÊN TIẾNG ANH THÔNG DỤNG: Cape Jasmine

TÊN KHOA HỌC (TÊN DƯỢC): Gardenia jasminoides ellis (Gardeniae Fructus)

HỌ: Họ Cà Phê (Rubiaceae).

BẢO QUẢN: Nơi khô ráo và thoáng mát.

TÍNH VỊ: Vị đắng, tính hàn, không có độc.

QUY KINH: vào kinh Vị, Can, Tâm, Phế, Tam tiêu.

CÔNG DỤNG CHỮA BỆNH:

Theo Đông y Chi tử giúp hạ hỏa, thanh nhiệt ở Tâm, Phế, Tam Tiêu, lợi thấp, thanh uất nhiệt ở phần huyết, lương huyết, giải độc, cầm máu, thông tiêu, sát trùng, chữa ngộ độc Ngọc chi hoa, trúng độc.

Hệ Tâm – Thần kinh

  • Thanh tâm hỏa, giải uất, an thần, dùng trong các chứng phiền táo, mất ngủ, hồi hộp, tức ngực sau bệnh nhiệt.
  • Phối hợp trong các bài như Chi tử chi thang, giúp giảm bứt rứt, dễ ngủ, nhẹ ngực, tinh thần thư thái.
  • Dùng hỗ trợ cho trẻ nhỏ quấy khóc, kích thích, khó ngủ do sốt cao hoặc nhiệt uất tâm. Chữa chứng hung hăng, mất tự chủ ở trẻ nhỏ (theo chỉ định thầy thuốc).
  • Chữa đau đầu do phong đàm.
  • Các nghiên cứu chỉ ra crocetin và geniposide có thể cải thiện giấc ngủ, hạ huyết áp nhẹ, bảo vệ tế bào thần kinh, giảm stress oxy hóa.

Hệ Gan – Mật – Tiêu hóa

  • Thanh can đởm thấp nhiệt, giúp chữa chứng vàng da (hoàng đản), miệng đắng, hông sườn đầy tức, ăn kém, miệng khô, lở miệng.
  • Lương huyết, chỉ huyết, hỗ trợ trị nôn ra máu, đi ngoài ra máu, chảy máu cam (thường dùng Chi tử sao cháy).
  • Giúp thông tiện khi táo bón do thực nhiệt, hỗ trợ trong kiết lỵ, tiêu chảy do thấp nhiệt.
  • Nghiên cứu hiện đại: Chi tử có tác dụng bảo vệ gan, giảm men gan, tăng tiết mật, chống viêm loét dạ dày.

Hệ Tiết niệu – Sinh dục

  • Lợi niệu, thanh thấp nhiệt hạ tiêu, dùng trong các chứng tiểu buốt, tiểu dắt, tiểu đỏ, tiểu ra máu.
  • Dùng trong viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm thận nhẹ thể thấp nhiệt (phối phương).
  • Có thể đắp ngoài hoặc uống phối hợp để giảm sưng đau tinh hoàn, sưng đau phần mềm sau va chạm.
  • Dược lý hiện đại cho thấy Chi tử tăng bài niệu, hạ acid uric, bảo vệ thận, hỗ trợ giảm viêm trong mô hình viêm thận thực nghiệm.

Hệ Hô hấp – Tai mũi họng

  • Thanh phế nhiệt, lương huyết, giúp giảm viêm họng, ho khan, ho ra máu, chảy máu cam, miệng lưỡi loét.
  • Hỗ trợ giảm sốt, hạ nhiệt, kháng khuẩn nhẹ trong các bệnh viêm hô hấp do thấp nhiệt.
  • Theo Đông y, Chi tử còn “tả hỏa ở Tam tiêu”, nhờ đó làm dịu vùng ngực tức, khó thở, cảm giác bức bối khi thân nhiệt tăng cao.

Mắt & Da – Cơ – Chấn thương

  • Thanh can hỏa, giảm đỏ mắt, đau mắt, viêm kết mạc, lẹo mắt do nhiệt.
  • Dùng uống và đắp ngoài để giảm sưng, viêm, mụn nhọt, ban chẩn, loét da (do tà khí tích tụ trong ngũ tạng), bỏng nhẹ, chấn thương phần mềm.
  • Tác dụng kháng viêm – kháng khuẩn – chống oxy hóa được chứng minh giúp da nhanh liền, giảm viêm đỏ (nhiệt khí trong dạ dày dẫn đến sắc mặt đỏ ửng)
  • Hỗ trợ giảm viêm với các bệnh như nấm da (hắc lào) hay rosacea (tắc tuyến bã nhờn mạn tính).

Miễn dịch – Kháng viêm – Kháng u

  • Các nghiên cứu in-vitro cho thấy Chi tử ức chế vi khuẩn (như trực khuẩn lỵ, tụ cầu vàng, trực khuẩn mủ xanh), giảm phản ứng viêm, hạ sốt (dẫn nhiệt xuống dưới), hỗ trợ chữa các chứng bệnh truyền nhiễm, chống oxy hóa mạnh.
  • Thành phần geniposide, crocin, genipin có khả năng ức chế sự phát triển tế bào ung thư ở gan, phổi, dạ dày, miệng (giai đoạn tiền lâm sàng).
  • Hiện Chi tử được xem là dược liệu có tiềm năng kháng u.

THÀNH PHẦN HÓA HỌC:

  • Alkaloid: Stepharine, N-Nornuciferine, Asmilobine.
  • Triterpenoid & Acid hữu cơ: Betulinic acid, Oleanolic acid, Maslinic acid, Crategolic acid, 3-O-Trans-p-Coumaroylmaslinic acid, 3-O-Cis-p-Coumaroylmaslinic acid, Alphitolic acid.
  • Iridoid glycoside (hoạt chất đặc trưng): Gardenoside, Gardenidin, Geniposide, Genipin-1-Gentiobioside, Shanzhiside, Gardoside, Scandoside methyl ester, Deacetylaspelurosidic acid, Methyl deacetylaspelurosidate, 10-Acetylgeniposide (Lida J. et al., Chem. Pharm. Bull., 1991, 39(8): 2057).
  • Phenolic & Chlorogenic acid derivatives: Chlorogenic acid, 3,4-di-O-Caffeoylquinic acid, 3-O-Caffeoyl-4-O-Sinapoylquinic acid, 3,5-di-O-Caffeoyl-4-O-(3-Hydroxy-3-Methyl)-Glutaroylquinic acid (Nishizawa M. et al., Chem. Pharm. Bull., 1988, 36(1): 87).
  • Saponin: Zizyphus saponin, Jujuboside B.
  • Flavonoid & Vitamin: Rutin (3385 mg/100 g), Vitamin C (540–972 mg/100 g), Vitamin A, Vitamin B2 (Riboflavin, Thiamine, Niacin/Nicotinic acid), Carotene.
  • Carotenoid: Crocetin (Tần Vĩnh Kz, Dược Học Học Báo, 1964, 11(5): 342).
  • Acid amin: Lysine, Aspartic acid, Asparagine, Proline, Valine, Leucine.
  • Sterol & Acid béo: Oleic acid, Sitosterol, Stigmasterol, Desmosterol.
  • Tanin, tinh dầu, Pectin.
  • Khoáng chất: Calcium, Phosphor, Sắt.

CÁCH DÙNG VÀ LIỀU LƯỢNG: dùng từ 8 – 20 gram/ngày.

🔹 Khi thanh nhiệt ở thượng tiêu – trung tiêu (như sốt cao, bứt rứt, mất ngủ, tức ngực, ho, khát...), dùng toàn quả Chi tử cả vỏ lẫn nhân.


🔹 Khi thanh thấp nhiệt hạ tiêu (như tiểu buốt, tiểu đỏ, vàng da, viêm tiết niệu...), nên bỏ vỏ quả, chỉ dùng nhân, rửa sạch nước vàng rồi sao vàng nhẹ, giúp dẫn thuốc xuống hạ tiêu, tăng tác dụng lợi niệu.


🔹 Khi chữa chứng xuất huyết do nhiệt (chảy máu cam, nôn ra máu, đại tiện ra máu...), dùng Chi tử sao đen (Chi tử than) để tăng tác dụng lương huyết, chỉ huyết, giảm tính hàn, đỡ gây lạnh tỳ vị.Dùng sống có tác dụng thanh nhiệt (dùng chữa sốt), sao vàng có tác dụng tả hỏa (nóng nảy trong người), sao đen có tác dụng cầm máu.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH VÀ KIÊNG KỴ: không được dùng cho trường hợp tỳ vị hư hàn, tiêu chảy mà không có uất hỏa hoặc thấp nhiệt.

 

GIÁ TRỊ SINH THÁI CỦA CÂY CHI TỬ

Ngoài giá trị dược liệu, chi tử hay dành dành (Gardenia jasminoides J.Ellis) có những vai trò sinh thái liên quan đến hoa thơm, quả thịt và cấu trúc thảm cây bụi:

  • Thu hút côn trùng thụ phấn: Hoa lớn, màu trắng và có hương thơm đặc trưng, thu hút ong và một số loài côn trùng thăm hoa.
  • Cung cấp thức ăn cho động vật: Quả chín màu vàng cam có thể được chim và một số động vật sử dụng làm thức ăn, đồng thời tạo điều kiện phát tán hạt.
  • Tạo sinh cảnh cây bụi thường xanh: Tán lá dày duy trì độ che phủ quanh năm, cung cấp nơi trú ẩn cho các sinh vật nhỏ trong vườn và sinh cảnh phù hợp.
  • Lưu ý sinh thái: Thu hoạch toàn bộ quả làm giảm lượng quả còn lại cho động vật và nguồn hạt tái sinh. Cần cân đối sản lượng dược liệu với việc duy trì cây giống và nguồn quả.

Chi tử có giá trị dược liệu và vai trò sinh thái thông qua tương tác giữa hoa, côn trùng và động vật ăn quả. Duy trì cây sinh trưởng và ra quả tự nhiên giúp bảo tồn các tương tác này.

 

Xem thêm

Rút Gọn